Vị thuốc vần D

SA NHÂN

Tên thường dùng: xuân sa, dương xuân sa, mé tré bà, Co nẻnh (Thái), Mác nẻnh (Tày), Sa ngần (Dao), La vê(Ba Na) Tên tiếng Trung: 砂仁 Tên thuốc :Fructus amoni Tên khoa học:Amomum vilosum lour; Amomum longiligulare T.L. Wu; A. xanthioides wall. Họ khoa học: Gừng(Zingiberaceae) ( Mô tả, hình ảnh cây sa nhân, thu hái, chế biến, thành…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Sài Hồ Tán

Bài thuốc Nhân sâm Sài Hồ Tán Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị kinh lạc có tà nhiệt, ho đờm, phiền nhiệt, đầu đau, mắt hoa, mồ hôi trộm. Vị thuốc: Bạch thược ……. 40g Bạch truật …….. 40g Bán hạ ………….40g Cam thảo ………. 40g Cát cánh ……….. 40g Đương quy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Nguyên Tán II

Nguyên bản bài thuốc Vạn Bệnh Hồi Xuân, Q.4. Cung Đình Hiền Tâm tỳ song bổ, thăng đề thận khí. Trị mộng tinh lâu ngày, nguyên khí hạ hãm, khí hư không giáng xuống. Vị thuốc: Bạch truật Cam thảo Câu kỷ tử Hoàng bá Khiếm thực Liên hoa tu Mạch môn Nhân sâm Phục linh Thăng ma Toan táo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hà Gian Hậu Phác Thang

Bài thuốc Hà Gian Hậu Phác Thang Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc Trị bụng đầy trướng (bỉ mãn) do đại tiện bí kết. Vị thuốc: ………..8g Bán hạ (chế) ……. 8g Cam thảo (sống) … 2,8g Chỉ xác ………….. 4g Hậu phác ………. 12g Trần bì ………….. 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần B

Bộc tham

Huyệt có ý chỉ: khi người đầy tớ quỳ gối xuống (tham dự vào việc cởi giầy cho chủ…) thì lộ huyệt ra, vì vậy gọi là Bộc Tham (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: An Tà, Bột Tham. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 61 của kinh Bàng Quang. + Huyệt giao hội với Mạch Dương Kiều.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vị Ái Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị tỳ vị hư yếu, ăn uống không tiêu. Vị thuốc: Bạch khấu nhân ……………. 12g Bạch linh ………..40g Bạch truật …….. 40g Chích thảo …….. 12g Liên nhục ……… 20g Nhân sâm ……… 40g Sơn dược ………. 40g Trần bì …………24g Tử tô ………. 20g Vân phiến …………

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG ĐẠI TRƯỜNG TÂN KHUY

Khái niệm Chứng Đại trường tân khuy là chỉ sau khi bị ngoại cảm nhiệt bệnh, hao tổn chất dịch ở ruột; hoặc là tuổi cao chất tân bị suy giảm, sau khi đẻ bị huyết hư, đến nỗi chất dịch ở ruột suy tổn mà xuất hiện các chứng hậu chủ yếu như đại tiện khô kết, bài tiết…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

TỬ HUYỀN

Có thai mà thai động không yên, ngực đầy trướng, gọi là ‘Thai Khí Thượng Nghịch’, ‘Tử Huyền’, Nhâm Thần Huyễn Vựng, Tử Huyễn. Sách ‘Phụ Nhân Đại Toàn Lương Phương’ viết: «Thai nhiệt khí xông nghịch lên, tâm ngực đầy trướng, có khối u, đau chói, gọi là chứng ‘Tử Huyền’». Sách ‘Y Tông Kim Giám’ viết: «Có thai…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Tân Thang

Bài thuốc Khung Tân Thang Nguyên bản bài thuốc: Tam Nhân Cực-Bệnh Chứng Phương Luận, Q.14. Trần Ngôn Trị chứng hàn quyết, đầu đau. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) …………. 2g Can khương …… 4g ô đầu (sống) ….. 4g phụ tử (sống) ….. 4g Sinh khương ……..7 lát Tế tân ………..4g Thiên Nam tinh ……. 4g ……4g Sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quân Khí Bát Tiên Thang

Bài thuốc Quân Khí Bát Tiên Thang Nguyên bản bài thuốc Thọ Thế Bảo Nguyên, Q.3. Cung Đình Hiền Tuyên phế, thanh nhiệt, hóa đờm, định suyễn. Trị đờm nhiệt uẩn kết bên trong, phế khí không tuyên, suyễn cấp, hô hấp khó. Vị thuốc: Bối mẫu …………. 4g Cam thảo (sống) …………….. 4g Cát cánh ………… 4g Hạnh nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Lâm Thần Phương

Bài thuốc Ngũ Lâm Thần Phương Nguyên bản bài thuốc Thọ Thế Bảo Nguyên. Cung Đình Hiền Trị các chứng lâm (Ngũ lâm), đường tiểu bị viêm nhiễm. Vị thuốc: Đại hoàng ……….12g Đương quy ………. 8g Hải kim sa …….. 12g Hùng hoàng …….. 4g Mộc hương …… 3,2g Ngưu tất ……….. 12g Tán bột. Mỗi lần uống 6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hữu Quy Hoàn

Bài thuốc Hữu Quy Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.51. Trương Cảnh Nhạc Bổ Thận thủy. Trị Thận dương bất túc, chân tay lạnh, mạch Tế hoặc âm thịnh cách dương, chân tay lạnh, giả nhiệt. Vị thuốc: ………. 80g …… 80g Hoài sơn ………. 80g Khởi tử ………….80g Lộc giao ………… 80g Nhục quế ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Tâm Chử Tán

Bài thuốc An Tâm Chử Tán Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.13. Tôn Tư Mạo Trị tâm có nhiều nhiệt, phiền khát, hoảng hốt. Vị thuốc: ……. 80g Cam thảo ……… 10 g Hoàng cầm …… 30 g Ma hoàng …….. 30 g ……. 42 g Ngọc trúc ………36 g Đẳng sâm…….. 24 g …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Truật Kiện Tỳ Thang II

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị sốt rét. Vị thuốc: Bạch khấu nhân Bạch thược Bạch truật Hoắc hương Mạch nha Nhân sâm Phục linh Quất bì Sơn dược Sơn tra Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Khương Hoạt Thang

Bài thuốc Quế chi Khương Hoạt Thang Nguyên bản bài thuốc Tố Vấn Bệnh Cơ Khí Nghi Bảo Mệnh Tập, Q. Trung. Lưu Hà Gian Trị sốt rét, đầu đau, gáy cứng, sợ gió mà có mồ hôi, mạch Phù. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) ……….. 16g Khương hoạt ……… 16g Phòng phong ……… 16g Quế chi ………….16g Trộn đều.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Trung Hoàn

Bài thuốc An Trung Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Kê Phong Phổ Tế Phương, Q.23. Trương Nhuệ Trị tỳ vị không hòa ăn uống kém. Vị thuốc: …….. 20g Bán hạ ……….. 0,4g Binh lang …….1 trái Cam thảo ………0,4g Đinh hương ….. 0,4g Hoắc hương …..0,4g …… 0,4g Nhân sâm ……… 20g Nhục đậu khấu ………….. 2 hột Trần…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Bại tương thảo

Tên thường gọi: Bại tương thảo còn gọi là Bại tương, Lộc trường (Bản Kinh), Trạch bại, Lộc thủ, Mã thảo (Biệt Lục), Khô thán, Khổ chức (Bản Thảo Cương Mục), Kỳ minh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Tên tiếng Trung:  敗 醬 草 Tên khoa học: Patrinia scaplosaefolia Lamk. (Patrinia etratulaefolia Fish). Họ khoa học: Valerianaceae. (Mô tả, hình…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Hổ Gia Quế chi Thang

Bài thuốc Bạch Hổ Gia Quế chi Thang Nguyên bản bài thuốc: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Thượng. Trương Trọng Cảnh Thanh nhiệt, sinh tân, giải độc, hòa doanh. Trị ôn ngược (sốt rét), cơ thể không hàn mà nhiệt, đốt xương đau nhức, thỉnh thoảng nôn mửa, phong thấp, khớp viêm, mùa hè bị sốt cao, phiền khát, ra…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

21. Ung thư thận

Chữa ung thư thận bằng châm cứu và giác I. Cách châm: 1. chọn các huyêt châm: Các huyêt chính: bàng quang du, trung cực, âm lăng tuyền, các huyệt phồi hợp tam âm giao,côn luân. Châm thích bằng kim cỡ nhỏ dùng tả pháp. 2. Chọn các huyệt châm: các huyệt chính: thận du, mệnh môn, huyệt phối hợp…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phi Long Đoạt Mệnh Đơn III

Bài thuốc Phi Long Đoạt Mệnh Đơn III Nguyên bản bài thuốc Toàn Quốc Trung Dược Thành Dược Xử Phương Tập. Viện Nghiên Cứu Trung Y Trị các chứng mụn nhọt độc mới phát hoặc đã phát mà độc khí công vào trong. Vị thuốc: Ba đậu ………….. 4g Ban miêu (bỏ đầu, chân, sao) ……………. 16g Hoàng đơn ……………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hóa Đản Thang

Bài thuốc Hóa Đản Thang Nguyên bản bài thuốc: Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Thanh lợi thấp nhiệt, trị chứng hoàng đản. Vị thuốc: Mộc thông ………6g Nhân trần ………20g ……….12g Sơn chi ………… 12g Thương truật …… 6g Trạch tả ………… 12g Trư linh ………….12g Ý dĩ nhân ………. 20g Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Phụ Thang II

Bài thuốc Khương Phụ Thang II Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị ngũ tạng trúng hàn, chứng quyết lãnh (tay chân lạnh) mà đau ở vùng tim. Vị thuốc: Can khương …… 12g Nhân sâm ……… 12g Thục phụ tử ….. 12g Thêm Gừng 5 lát, sắc đặc, uống nóng. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Huyết Thang

Nguyên bản bài thuốc Y Học Tập Thành. Q.2. Phó Tư Tư âm, dưỡng huyết, khứ đờm, thông lạc. Trị di chứng sau khi bị trúng phong, liệt nửa người bên trái. Vị thuốc: Bạch giới tử ……. 20g Đương quy …….. 20g Ngọc trúc …………20g Phục linh ……….. 20g Sơn dược ………..16g Thục địa ………… 20g Sắc, cho thêm…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần S

SỐT RÉT

Là những cơn sốt do vi trùng sốt rét gây ra, và do muỗi anophen truyền từ người ốm sang người lành. Biểu hiện bằng cơn sốt, cơn rét kế tiếp nhau, thường phát ra có chu kỳ, phá hủy rất nhiều hồng cầu. Điều trị không tích cực có thể gây biến chứng sưng gan lách (có báng), thiếu…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

Tổ đỉa

Còn gọi là bệnh ở tay gọi là Nga trưởng phong, Bệnh ở chân gọi là thấp cước khí Nhiều mụn nước nhỏ như đầu ghim xuất hiện trên nền da lành, không đỏ, bệnh phát từng đợt rất ngứa, lấy kim chích mụn nước có dịch trong dính, khi các mụn nước teo đicó hiện tượng bong vẩy Nga…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhất Tự Tán V

Bài thuốc Nhất Tự Tán V Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị chứng đầu phong. Vị thuốc: Hùng hoàng …….. 4g Tế tân ………..4g Xuyên ô tiêm (bỏ vỏ) ……….. 12g Tán bột. Ngày 2 lần, mỗi lần 1 tự, hòa với nước cốt Gừng, uống với nước trà. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kinh Giới Ẩm

Bài thuốc Kinh Giới Ẩm Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị đơn đỏ chạy khắp người (phong ngứa, mề đay, dị ứng). Vị thuốc: Cam thảo Đan bì Huyền sâm Khương hoạt Kim ngân Kinh giới Liên kiều Ngưu bàng tử Phòng phong Quất hồng Thiên hoa phấn Xích thược Lượng bằng nhau. Sắc…

Tiếp tục đọc