Châm Cứu Trị Bệnh

Cước khí

a-Triệu chứng Phân loại: Loại cước khí khô teo: Chân tự ra mồ hôi, sưng chạy chỗ này sang chỗ khác,sưng lên sưng xuống hoặc châm bí tê, gân co rút hay da thịt teo, nhẽo nhiều khi không sưng mà nong rát khô teo đi. Loại cước khí sưng phù: Chân sưng đỏ, đau nhức rời rã, sưng lên…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Vẹo cổ cấp.

a-Triệu trứng: Đột nhiên cô vẹo một bên hoặc sớm không ngoảnh đi ngoảnh lại được, hoặc không cúi ,ngửa,cử dộng thì đau không chịu được. b- Lý: Phong hàn thương kinh lạc. – Có khi nằm ngủlệch gối hây nên. c- Pháp: Sơ tán phong hàn,, thông kinh hoạt lạc. d-Phương huyệt: 1-Thiên ứng 2-Huyền chung Đều châm tả(ở…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Chứng chướng bế

a-Triệu chứng: Bụng đầy căn tức không đại trung tiểu tiện được, người vật và có thể đi đến bất tỉnh hoặc hậu phẫu.bệnh nhân trung tiện được dùng phương huyệt này rất tốt – Thực chứng :tinh thần nhanh, sắc mặt đỏ,sốt ,khát nước,bụng ấn vào không chịu được,mạch trầm hữu lục hư chứng:sắc xanh nhợt,tiếng nói nhỏ,yếu, bụng…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh mạn kinh

a- Triệu chứng: Bệnh này sinh ra sau khi bị cấp kinh hoặc bị thổ tả,sốt rét nhiều .Thể hiện thân thể gầy còm ,sắc xanh môi nhạt ,mệt mỏi ,lờ đờ,hơi rung giật hoặc nhắm mắt không kín suy nhược cực độ ,người và chân tay lạnh toát muốn thoát . b-Lý :Tỳ vị đại hư dương khí suy…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Cấp phong kinh

a- Triệu chứng:Trẻ em nóng sốt trên 400C , mê man lên cơn kinh giật , khóc thét ,trợn mắt , cấm khẩu ,đờm dãi kéo lên ,co từng cơn hết cơn hình sắc như cũ…mạch sát vân tay xanh tím . b- Lý:Trong có đờm nhiệt lại cảm phong tà hoặc trong bị can uất hoặc bị khiếp sợ…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Hôn mê bất tỉnh

a-Triệu chứng: Đột nhiên bị thỉu ngất,bất tỉnh nhân sự, hoặc cảm chứng phong hàn thử thấp đờm khí hay quyết chứng phân làm hai loại như sau: -Bế chứng và thực chứng: Bệnh nhân mạt đỏ, sốt nóng: Có khi mặt khôngđỏ mà xanh lét, tím tái, chân tay lạnh (nhiệt huyết) người nóng, răng cắn chặt, chân tay…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh trĩ

a-Triệu chứng: Thấy sưng ngứa ở đại tràng ngày một thêm lên, đại tiện khó hoặc chảy máu, có khi có tia phun ra, hậu môn sưng thành cục mà đau, xưa chia ra nhiều loại nhưng can bệnh là một b- Lý: Phong thấp táo nhiệt uất trệ không thông đồn xuống đại tràng. Người làm nghề ngồi nhiều…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Nổi mẩn đau ngứa

a- Triệu chứng: Đột nhiên nổi mụn nhỏ, mẩn ngứa, đau, có thể mỗi khi nóng lạnh đột ngột thì hay phát, khác với đơn độc thành tưng đam hay tong nốt to. b- Lý: cảm phong hàn thấp nhiệt, tráI thời tiết. c- Pháp: giải trừ phong thất, thanh nhiệt giảI độc. d- Phương nhiệt: 1- thiên ứng dùng…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bướu cổ

a triệu chứng. – Giai đoạn 1: vùng cổ to dần lên hơI khó chịu. – Giai đoạn 2: bướu cổ lên dần dần , sệ ra khó chịu. – Giai đoạn 3: tim hồi hộp , khó thở , có thể nhãn cầu bị lồi ra. b- Lý -Ngoại cảm lục dâm (phong, hàn,thử thấp, táo hỏa) nội thương…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh quai bị

a- Triều chứng : Thoạt tiên thấy có ghê nóng, rét, đau đầu rồi thấy hai bên hàm sưng lên, há miệng khó, có khi chỉ sưng 1 bên, chữa được nhanh khỏi thì không hoặc ít biến chứng, nam vào tinh hoàn, nữ vào buồng trứng. Biện chứng phân làm hai loại: 1- Chứng thực: Sưng mạnh, sốt từ…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Chàm

a-Triệu chứng : Ngoài da sinh mụn nhỏ, ngứa gãi nhiều sây sát thành từng mảng, lâu ngày không khỏi rồi lan rộng ra. b-Lý : Phong thấp, nhiệt uẩn tích ở trong da thịt hợp với ngoại phong mà ra nhiều chỗ khác c-Pháp: Thanh lợi thấp nhiệt, trừ phong giải độc. d-Phương huyệt: – Trị chàm ở đầu,…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh đơn độc

a- Triệu chứng: Hay phát từ trên mặt cũng có khi sinh từ chân, tay, lưng,bụng rồi lan ra toàn thân thành từng đám đỏ, nóng ngứa, rát hoặc như nổi mẩn, nếu có thấp nhiều thì nổi mẩn sắc đỏ hơi vàng, ngứa chảy nước. b-Lý: Phong thấp nhiệt c- Pháp: chủ yếu là thanh nhiệt giải độc, trừ…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

(Đinh Sang)

a- Triệu chứng: Lúc mới mọc, nhỏ như hạt gạo, ngứa,tê, đau buốt, rồi sưng cứng, to ra sau mới mưng mủ, vỡ rồi rút dần, nặng thì sốt cao, nôn mửa, đinh khuếch tán theo đương kinh mạch làm thành một hay nhiều đường dây đỏ(người xưa cho dây này là "hồng ty dinh" cho nó là nặng và…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Mụn Nhọt

a- Triệu chứng 1- Ung: Sưng to, đỏ, nóng, nổi cao, mọc nhanh, nung chóng, vỡ chóng(thuộc dương) ở cơ nhục. 2- Thư: Sưng lan thấp, không nóng đỏ, lâu nung, lâu vỡ(thuộc âm) ở phụ cốt. 3- Sang tiết: Các mụn nhỏ(thuộc dương) ở bì phu. b- Lý:Phong thấp bên ngoài hợp với nhiệt độc uất kết bên trong,…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Viêm xoang

(bao gồm đau nhức ở xoang trán, xoang mũi, xoang hàm…) a- Lý: Nhiệt độc xung len đầu mặt( thủ túc dương, minh kinh) b- Pháp: Thông kinh hoạt lạc, thanh nhiệt, tiêu viên, giảI độc. c- Phương huyệt: 1- Thiên ứng 2- Hợp cốc 3- Thượng tinh 4- Thương nghinh hương 5- Quyền liêu d- Gia giảm: – Viêm…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Chảy máu mũi

a- Lý: Đa số do huyết nhiệt hoặc có phong kích động bức huyết đi lên, ít khi do hàn. b- Pháp: Thanh đầu hạ nhiệt, chỉ huyết. c- Phương huyệt 1-Thượng tinh 2-Thượng nghinh hương 3-Phong trì 4-Hành gian 5-Hợp cốc Trong số này, thường xuyên dùng: huyệt1,2,4, còn lại luân lưu xen kẽ Bị dụng: Tín hội d-…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Nhức răng

a- Lý: Dương minh kinh bị nhiệt b- Pháp: Cảm ngoài vào, thông kinh hoạt lạc, thanh giải phong nhiệt hết đau bên răng(nếu do vị hoả xông lên thì châm có kết quả tốt còn khi răng bị sâu nặng, sứt mẻ to, hay bị long lay, lâu ngày sắp hỏng hoặc chiếc răng này mọc xiên vào chân…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Quáng gà

a, Lý: can thận khí huyết hư kém. b- Pháp: tư bổ can thận , điều hoà thị lực. c- Phương huyệt: 1-Tình minh 2-Túc tam lý 3-Quang minh 4-Mệnh môn 5-Thận du 6-Can du Trong số này thường xuyên dùng huyệt1,3 còn lại luân lưu xen kẽ đ- Gia giảm – Có nặng đầu mắt thêm hợp cốc –…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Hoa mắt, mờ mắt, tối mắt

a-Triệu chứng: 1- Mắt không đau đỏ màng mộng gì cả,hoặc không có đau đầu, mắt thấy lúc mờ, lúc tối, lúc thấy hoa xanh,trắng vàng, đen, lúc thấy như có cánh muỗi bay. Bướm vù, lúc trông một hóa 2,thấy nhỏ hóa to…khi thấy có một trong những triệu chứng trên phải chữa ngay thì thị lực mau chóng…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh sụp mi mắt

a- Triệu chứng: Mi mắt trên thấy nặng rồi sụp dần xuống che kín mắt, phần mắt, hoặc che kín mắt khó trông hoặc không trông thấy được.Trẻ am, người lớn đều có bệnh này, có khi trẻ sơ sinh mi đổ sụp đến nửa mắt là sụp mi bẩm sinh,biện chứng phân làm 2 loại. 1- Loại hư: người…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Đau mắt cấp

a- Triệu chứng: Từng giờ, từng phút thấy đau, từng phút thấy mắt đau, tức, ngứa, đỏ nhiều nước mắt nhiều rỉ sưng đau, nhức buốt sinh thành mộng b- Lý: Phong nhiệt vì thời khí cấp phát kết hợp với Tâm hỏa, Can phong nội động c- Pháp: Thanh tâm bình can giảI trừ phong nhiệt tiêu tan sưng…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh lác mắt

a- Triệu chứng: – Lòngđen mắt lác về đầu con mắt lòng trắng mắt là lác trong – Lòng đen mắt lác về đuôi con mắt lòng trắng hở nhiểu về đầu mắt là lác ngoài còn có trường hợp lác trên lác dưới Bệnh lác mắt thường thấy ở trẻ con, càng chữa sớm càng tốt đẻ lâusẽ khó…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Lẹo mắt

a- Triệu chứng:lẹo ở mi mắt mọc một mụn nhỏ,lúc đầu hạt tấm sau lớn dần lên sưng đỏ đau rồi thành mủ. Chắp mọc ở giữa mu mắt sưng to hơn, sưng ở trong mắt. Thường tái phát, chính ở mắt này lại mọc ở mắt kia. b- Lý: Tâm hoả truyền Tỳ vị ,nhiệt độc c- Pháp: Tả…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Cam tích

a- Triệu chứng: Trẻ con bùng ỏng, đít teo, ăn uống ít,ỉa khẳn, lúc rắn lúc lỏng,đái khai hoặc lắng trắng như cặn nước gạo, buồn bức không yên, hay quấy khóc lâu ngày thành còm cõi suy nhược khó chữa. b- Lý: Tỳ hư can uất, ăn uống tích trệ. c- Pháp: Sát trùng tiêu tích, bình Can bổ…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Lòi dom

Khi ỉa dom lòi ra 3-4 phân phải lấy tay ấn lên mới được. a- Triệu chưng: -Loài thức: Đại tiên táo, ỉa rặn nhiều, sắc mặt đỏ, người khoẻ, tiếng nói to, mạch sác. -Loại hư: Sau khi kiết ly, nhiều, sắc xanh nhợt, tiếng nói nhỏ mạch trầm tế. b- Pháp: – Trị loại thực: Lợi tiện thông…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Đái dầm.

Thường gặp ở trẻ em từ 5 đến 15 tuổi. a-Lý: – Thận và bàng quang hư hàn – Tinh thần không tỉnh táo. b-Pháp: – Bệnh mới mắc,chữa theo nhĩ châm – Bệnh mắc lâu,bổ Thận,Bàng quang,điều hòa tiết niệu. c-Phương huyệt:Là huyệt Thần môn vùng nhạy cảm trên loa tai,bờ góc bé tam giác giưa chỗ chân trên…

Tiếp tục đọc