Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Hoàn I 2

Bài thuốc Bán hạ Hoàn I 2 Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.89. Vương Hoài Ẩn Trị trẻ nhỏ tỳ có nhiệt, sữa không xuống, ngực có đờm khò khè. Vị thuốc: Bán hạ (tẩy nước Gừng 7 lần) …………. 0,2g Tạo giáp tử nhân ………….. 15g Tán bột. Trộn nước cốt Gừng làm thành viên,…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần N

NỮ TRINH TỬ

Tên khoa học: Ligustrum lucidum Ait. Tiếng Trung: 女 貞 子 ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả Quả hình trứng hoặc hình bầu dục, có quả hơi cong, dài 0,7 – 1cm, đường kính khoảng 0,33cm. Vỏ ngoài màu đen gio, có vằn nhăn, hai đầu…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần A

ANH LỰU (Bệnh tuyến giáp)

Chứng anh là loại bệnh của tuyến giáp, thường được chia làm các chứng Khí Anh, Nhục Anh, Thạch Anh, Anh Ung. Đặc điểm chủ yếu của chứng anh là: cổ sưng hoặc có khối u, di động theo động tác nuốt, khó tiêu và khó vỡ. Bệnh ở vị trí trước cổ, hai bên hầu kết, có mạch nhâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mạn Kinh Tử Thang

Bài thuốc Mạn Kinh Tử Thang Nguyên bản bài thuốc Lan Thất Bí Tàng, Q. Hạ. Lý Đông Viên Bổ khí, thăng dương. Trị lao nhọc làm cho ăn uống không được, nội chướng, mắt bệnh. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Chích thảo …….. 32g Hoàng bá ………. 12g Hoàng kỳ ………. 40g Mạn kinh tử ….. 10g Nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Qua lâu Thực Hoàn

Bài thuốc Qua lâu Thực Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị ngực có bỉ kết, đau lan ra lưng, hông sườn đau, suyễn nghịch. Vị thuốc: Bán hạ Cát cánh Chỉ thực Qua lâu thực Lượng bằng nhau. Tán bột. Trộn nước cốt Gừng làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần A

Anh đào

Tên thường gọi: Anh Châu, Chu Đào, Kinh Đào, Lạp Anh, Tử Anh, Hàm Đào, Nhai Mật. Tên khoa học: Prunus pseudo cerasus Lindl. Họ khoa học: Hoa Hồng (Rosaceae). (Mô tả, hình ảnh cây Anh Đào, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Loại cây to,cây ăn quả, cao đến…

Tiếp tục đọc

Tìm Hiểu Về Các Hệ Thống Lọc Nước Tổng Tốt Nhất Hiện Nay 1
Review Chia Sẻ Đánh Giá

Tìm Hiểu Về Các Hệ Thống Lọc Nước Tổng Tốt Nhất Hiện Nay

Để đảm bảo sức khỏe cho gia đình, việc lắp đặt hệ thống lọc nước tổng cho nhà phố/biệt thự là cực kỳ cần thiết. Nhưng với rất nhiều thương hiệu trên thị trường, nên chọn sản phẩm nào chất lượng, bền lâu và giá thành phải chăng? Chúng tôi xin giới thiệu đến bạn Top 5 hệ thống lọc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Ðại

Tên thường gọi: Còn gọi là cây hoa đại, miến chi tử, kê đản tử, bông sứ, hoa sứ trắng, bông sứ đỏ, bông sứ ma, hoa săm pa Tên khoa học: Plumeria rubra L. var. acutifolia (Poir.) Bailey Họ khoa học: Thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae). (Mô tả, hình ảnh cây Đại, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bào Chẩn Thang

Bài thuốc Bào Chẩn Thang Nguyên bản bài thuốc: Hắc Long Giang Trung Y Dược 1988, 2. Sơ Can lý khí, thanh nhiệt giải độc. Trị zona (giời leo). Vị thuốc: Bạc hà ………… 15g Bản lam căn ……… 25g Cam thảo ……… 15g Cương tằm …… 20g Diên hồ sách ………25g Hoàng cầm …… 10g Hương phụ …… 15g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Liên Tứ Vật Thang

Bài thuốc Nhị Liên Tứ Vật Thang Nguyên bản bài thuốc Y Phương Tập Giải. Uông Ngang Dưỡng huyết, thanh nhiệt. Trị hư lao, huyết hư mà ngực và lòng bàn tay, bàn chân nóng (ngũ tâm phiền nhiệt). Vị thuốc: Bạch thược Đương quy Hoàng liên Hồ hoàng liên Thục địa Xuyên khung Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Song Giải Quỹ Kim Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.62. Ngô Khiêm Trị mụn nhọt mới phát ở lưng, táo bón, mạch Trầm, Thực. Vị thuốc: Bạch chỉ ……….300g Đại hoàng (sống) ……….. 500g Tán bột, làm hoàn. mỗi lần uống 10–15g. vào canh năm, lấy Hành 3 củ (cả rễ), Rượu 250ml, sắc cho Hành nhừ, lấy rượu uống. Uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơn Dược Thang

Nguyên bản bài thuốc Sổ Tay 540 bài thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị đái tháo đường. Vị thuốc: Bạch truật …….. 20g Cam thảo ……….. 8g Cát căn …………..20g Hoài sơn ……….. 20g Hoàng kỳ ………. 20g Phòng đảng sâm …………… 20g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Địa Hoàng Tán II

Nguyên bản bài thuốc Tố Vấn Bệnh Cơ Khí Nghi Bảo Mệnh Tập, Q. Hạ. Lưu Hà Gian Trị chảy máu cam, thổ huyết, tiêu ra máu. Vị thuốc: Cam thảo Câu kỷ tử Địa cốt bì Hoàng cầm Sinh địa Thiên môn Thục địa Thược dược Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 40g, sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Phụ Ích Mẫu Thang

Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Lục, Q.12. Trần Sĩ Đạc Ích khí, hồi dương, hòa huyết. Trị sản hậu bị huyết vựng. Vị thuốc: Ích mẫu ………….8g Nhân sâm ……… 40g phụ tử ………. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mạch Môn Đông Thang V 2

Bài thuốc Mạch Môn Đông Thang V 2 Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Tả nhiệt ở phế, trị ho. Vị thuốc: Cam thảo (sống) …………….. 2g Cát cánh ………… 6g Mạch môn ………8g Ngũ vị ………. 7 hạt Sinh địa ……….. 12g Tang bạch bì …..8g Thiên môn …….. 8g Thổ Bối mẫu …..…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần K

Mật đà tăng

Tên thường gọi: Còn gọi là đà tăng, kim đà tăng, lô đê. Tên tiếng Trung: 宓 陀 曾 Tên khoa học: Lithargyrum. (Mô tả, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả Mật đà tăng là tiếng Ấn Độ phiên âm. Nguyên là dư phẩm của việc chế biến bạc, thường thấy ở đáy lò nấu bạc. Có thứ…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG CAN ÂM HƯ

CHỨNG CAN ÂM HƯ Chứng Can âm hư là một nhóm chứng trạng do âm huyết của Can bất túc, mất sự nhu nhuận, gân mạch không được nuôi dưỡng, hoặc âm không chế dương, hư nhiệt từ trong sinh ra gây nên bệnh; Phần nhiều do mất huyết quá nhiều, ốm lâu hao tổn, cướp đoạt Can âm gây…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Kỳ Ẩm

Bài thuốc Quy Kỳ Ẩm Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông, Q.15. Trương Thạch Ngoan Bổ ích khí huyết, thác độc, tán kết. Trị nhọt ở não, mụn ở lưng, nhọt độc ở giang (hậu) môn. Vị thuốc: Cam thảo ………. 12g Đương quy …….. 32g Hoàng kỳ ……….. 20g Kim ngân hoa ……20g Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Đương quy Ẩm

Bài thuốc An Thai Đương quy Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.154. Triệu Cát Trị thai động không yên (dọa sảy thai), phiền nhiệt, đầy trướng. Vị thuốc: A giao …………. 1,2g Đương quy ……. 20g Tang ký sinh ……… 20g ……. 0,6g Tán bột. Mỗi lần dùng 5 thìa. Thêm Hành 3 cọng, Đậu xị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai Quan Tán III

Bài thuốc Khai Quan Tán III Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tân Thư, Q.3. Vương Lịch Trị hàm răng cắn chặt, không nói, không bú được. Vị thuốc: Bạch cương tằm …… 4g Ngô công ……. 1 con Thiên Nam tinh (sao) ………….. 4g Trư nha Tạo giác (đốt cháy) …………… 2 quả Xạ hương (Đương môn tử) ……2…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòa Kim Thang

Bài thuốc Hòa Kim Thang Nguyên bản bài thuốc: Biện Chứng Lục, Q.4. Trần Sĩ Đạc Trị phế uất, ho, khí nghịch, ngực đầy, hông sườn đầy, ngực đau lan đến bụng dưới, xoay trở khó khăn, lưỡi khô, da mặt trắng, suyễn không nằm được, da thịt tiêu hao. Vị thuốc: Bách hợp ………..12g Bán hạ ………. 2g Cam…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Huyết Giải Độc Thang

Bài thuốc Lương Huyết Giải Độc Thang Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Gíám (Đậu Chẩn Tâm Pháp Yếu Quyết), Q.56. Ngô Khiêm Trị sốt lúc đậu đã mọc, sắc đỏ không phân rõ, nốt đậu khô, hắc hãm. Vị thuốc: Cam thảo ……… 1,6g Đăng tâm ………1,2g Đơn bì ………… 2,8g Hoàng liên ……. 1,6g Kinh giới ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sa Nhân Bạch Hổ Thang

Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị sốt cao, các bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng ở giai đoạn đầu. Vị thuốc: Cam thảo ………. 8g Sa sâm ………… 12g Thạch cao …….. 40g Tri mẫu (sao) …….. 12g Dùng gạo nếp sao để làm thang. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Táo rừng

Còn gọi là mận rừng, bút mèo, vang trầm. Tên khoa học Rhamnus crenatus Sieb và Zucc var. cambodianus. Thuộc họ Táo ta Rhamneceae. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây nhỏ Cao 1-8m, cành mềm nhẵn. Lá mọc so le, hình trứng, đáy lá thuôn,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Diệu Tán II

Bài thuốc Nhị Diệu Tán II Nguyên bản bài thuốc Thị Tễ Bách Nhất Tuyển Phương, Q.10. Vương Cầu Thôi sinh. Trị sinh khó. Vị thuốc: Tằm chỉ ………1 miếng Xà thoái …… 1 khúc Tán bột. Uống với rượu ấm pha ít Xạ hương. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Ngùy Hoàn

Bài thuốc A Ngùy Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Tế Sinh Phương, Q.4 Nghiêm Dụng Hòa Hành khí, hóa tích, tiêu thực, hóa trệ. Trị chứng khí tụ, nhục tụ, ngực đầy, bụng đầy, hông sườn đau, bụng đau, đau lan ra sau lưng, không muốn ăn uống. Vị thuốc: A ngùy (tẩm giấm) ………. 10g Binh lang ………. 20g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Vị IX 2

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Vị IX 2 Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Thanh nhiệt, hóa đờm. Trị đờm kết ở vùng cổ, đờm hỏa quấy nhiễu bên trong, cường tuyến giáp (Basedow) Vị thuốc: Bạch giới tử ………3g Cam thảo ………… 6g Côn bố …………. 15g Đởm thảo ……….12g Hải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam thảo Trạch Tả Thang

Bài thuốc Cam thảo Trạch Tả Thang Nguyên bản bài thuốc: Bệnh viện Tây Quyến thuộc Viện nghiên cứu Trung y Bắc Kinh. Ích khí, sinh huyết, kiện tỳ vị, lợi thủy thấp, trị loạn nhịp thất. Kết quả lâm sàng: Đã trị 28 ca loạn nhịp thất, kết quả hết triệu chứng, điện tâm đồ hồi phục bình thường.…

Tiếp tục đọc