Đông y trị bệnh vần S

SA DẠ CON

Sa dạ con là gì? Sa dạ con hay còn gọi là sa tử cung là tình trạng tử cung bị rơi xuống dưới khung chậu nhỏ, trường hợp nặng có thể thò ra bên ngoài âm đạo. Sa dạ con thuộc chứng âm đỉnh, âm thoát, âm trĩ trong đông y. Nguyên nhân sa dạ con? Có nhiều nguyên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Bạch Hổ Thang II

Bài thuốc Nhân sâm Bạch Hổ Thang II Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc, Q.2. Thẩm Kim Ngao Trị cảm nắng nặng, phiền khát, đậu mọc chậm và các chứng sởi đậu, ban độc nói chung. Vị thuốc: Chích thảo ……. 1,2g Gạo tẻ ………..2g Nhân sâm ……….. 2g Thạch cao …….. 1,6g Tri mẫu ………….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Liên Kiều Ẩm

Bài thuốc Đại Liên Kiều Ẩm Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông, Q.4. Trần Thực Công Thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết, sơ phong. Trị trẻ nhỏ bị thấp độc, xích du đơn độc (phong ngứa), các chứng ung nhọt độc. Vị thuốc: Cam thảo (sống) …………….. 2g Chi tử …………2g Cù mạch ………… 2g Đương quy ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Cùng Bổ Trung Thang

Bài thuốc Khung Cùng Bổ Trung Thang Nguyên bản bài thuốc Nghiêm Thị Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị phụ nữ sinh (đẻ) non. Vị thuốc: A giao (sao với Cáp phấn) …….. 30g Bạch truật …….. 30g Cam thảo (nướng) ……….. 16g Can khương (nướng) …………30g Đỗ trọng (bỏ vỏ, sao) ……….. 16g Đương quy (tẩy rượu) …………

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

HỘI CHỨNG CUSHING

BỆNH NGUYÊN Hội chứng Cushing là hậu quả của sự cường tiết chất glucocorticoid tù u vỏ thượng thận hoặc tù u tuyến yên, sụ cường tiết này đã kích thích vỏ thượng thận tăng sinh và qúa sản ra hormon vỏ thượng thận glucocorticoid hãy hydrocortison trong máu. LÂM SÀNG U vỏ thượng thận gây hội chứng Cushing còn…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần N

Cúc mốc

Còn gọi là ngải phù dung, nguyệt bạch, ngọc phù dung Tên Khoa Học Crossostephium chinens Họ: Asteraceae Nguồn gốc xuất xứ: Đài Loan Phân bố ở Việt Nam: Miền Nam ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả:  Cây nhỏ; cành non có lông trắng. Lá phía…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Rùm nao

Tên thường gọi: Rùm nao, Mọt, Cánh kiến Tên khoa học Mallotus philippinensis (Lam.) Muell. -Arg. Họ khoa học: thuộc họ Thầu dầu – Euphorbiaceae. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây rùm nao là một cây thuốc quý, dạng cây nhỡ, cao 5-10m. Cành non…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Thần Thang

Bài thuốc Ngũ Thần Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Lục, Q.13. Trần Sĩ Đạc Thanh nhiệt, giải độc, phân lợi thấp nhiệt. Trị ung nhọt ở đùi, các loại ung nhọt. Vị thuốc: Kim ngân hoa …………….. 120g Ngưu tất ……….. 20g Phục linh ………. 40g Tử hoa địa đinh ……………. 40g Xa tiền tử ……… 40g Mỗi…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần A

ÂM NANG HUYẾT THŨNG

Là một bệnh thuộc chứng nam khoa Bệnh sinh dục, bìu dái bị tổn thương, bìu dái sưng đau, Vùng âm nang có huyết ứ lại sưng lên, gọi là Âm Nang Huyết Thủng. Thuộc chứng Huyết Sán của Đông Y. Do vùng âm nang bị trực tiếp tổn thương gây nên, hoặc do ngoại thương làm cho huyết ứ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chu Tức Thang

Bài thuốc Chu Tức Thang Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị chứng cuồng, bệnh tâm thần thể hưng phấn. Vị thuốc: Bạch phụ tử Chu sa Hùng hoàng. Tán bột. Lấy tim heo nấu chín, tán nhuyễn, trộn thuốc bột làm hoàn. Uống ngày 8–12g với nước sắc Nhân sâm và Bồ hoàng. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Lôi Thang

Bài thuốc Giải Lôi Thang Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị đầu đau như búa bổ (lôi đầu phong). Vị thuốc: Lạc trữu tử ……. 12g Mao truật ……….. 4g Thăng ma ……….. 4g Xuyên khung ……4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần L

LAO XƯƠNG KHỚP – CỐT LAO

Triệu chứng: chính của bệnh bắt đầu là Khớp xương đau âm ỉ, xưng hoặc không , không nóng đỏ, hạn chế vận động, dần dần khớp xương biến dạng, rỉ mủ. còn gọi là chứng Lưu đờm là chứng bệnh sinh ra ở vùng xương khớp và lân cận, hình thành áp xe (abscess), vỡ mủ lỏng như đờm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Ẩm III

Bài thuốc Đương Quy Ẩm III Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị nước mắt chảy không cầm. Vị thuốc: Bạch thược ……. 40g Đại hoàng ……… 40g Đương quy (thân) ………… 40g Hoàng cầm ……. 40g Hoạt thạch ……. 20g Nhân sâm ……… 40g Sài hồ ………….. 40g Sắc uống. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Bản Hoàn Tinh Hoàn

Bài thuốc Cố Bản Hoàn Tinh Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Y Học Chính Truyền, Q.5. Chu Quăng Tư thận, bình can, thanh nhiệt, sơ phong, minh mục, khứ ế. Trị thần kinh thị giác teo, mắt mờ dần do âm hư. Vị thuốc: Bạch tật lê ………8g Cam thảo ………. 6g ……….. 12g Hoài sơn ………. 20g ………..6g Khởi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Tán

Bài thuốc An Thai Tán Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.61 Trương Cảnh Nhạc Trị có thai mà khí huyết không đủ, lưng đau, ra huyết, thai động không yên (dọa sảy thai). Vị thuốc: A giao Chích thảo Địa du (sao) Ngải diệp (sao) Đều 4g, thêm Gừng và Táo, sắc uống. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Tán II

Bài thuốc Đương Quy Tán II Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.59. Vương Hoài Ẩn Trị phụ nữ bụng trướng nước, vùng thuợng vị đau, ăn uống không được. Vị thuốc: Đào nhân ………. 40g Đương quy ……. 30g Mộc hương ……. 40g Ngô thù du ……. 40g Quế tâm ……….. 40g Tam Lăng ………. 40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chỉ Xác Phòng Phong Hoàn

Bài thuốc Chỉ Xác Phòng Phong Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan Trị chứng lưng gù (Quy bối). Vị thuốc: Chỉ xác Khương hoạt Phòng phong Quế tâm Tán bột, trộn hồ làm hoàn. Ngày uống 12–16g Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bình Thương Thang

Bài thuốc Bình Thương Thang Nguyên bản bài thuốc: Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị âm bộ bị thương, đau nhức. Vị thuốc: Điền thất ………..12g Hương phụ ……….8g Mộc thông …….. 12g Một dược ………… 8g Nhũ hương ……….8g Sơn chi ………….. 8g Tiểu hồi …………. 8g Trạch lan ………… 8g Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hạ Khí Thang III

Bài thuốc Hạ Khí Thang III Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.17. Tôn Tư Mạo Trị vùng thượng vị bị bế, bụng đầy trướng, suyễn cấp. Vị thuốc: Đại phúc bì Hạnh nhân Tân lang Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Vị II

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Vị II Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.130. Chu Tiêu Trị thương hàn 3-5 ngày mà phát sốt, lạnh, nôn khan, uống nước vào là nôn ra, ăn cháo vào khỏi miệng là nôn ra. Vị thuốc: Bán hạ …………. 12g Cam thảo ………. 12g Chỉ thực ………….8g Phục linh ………..12g Trần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phù Tỳ Ức Can Thanh Trường Tiễn

Bài thuốc Phù Tỳ Ức Can Thanh Trường Tiễn Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị kết trường viêm mạn (tiêu lỏng, ngày đi tiêu nhiều lần, trước khi đi tiêu thì bụng đau, tiêu xong thì đỡ đau, mạch Huyền hoặc Huyền Tế). Vị thuốc: Bạch thược …….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sát Cam Tán

Nguyên bản bài thuốc Bí Truyền Nhãn Khoa Long Mộc Luận, Q.6. Bảo Quang Đạo Nhân Trị trẻ nhỏ bị chứng cam nhãn, mắt sưng đau, mắt có màng, chảy nước mắt, mắt khó mở. Vị thuốc: Bạch chỉ Long não Mẫu lệ Ngũ vị tử Phòng phong Tế tân Đều 4g. Tán bột. Ngày uống 8g. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Hoàn V

Bài thuốc Hoàng liên Hoàn V Nguyên bản bài thuốc: Tố Vấn Bệnh Cơ Khí Nghi Bảo Mệnh Tập. Lưu Hà Gian Trị đại tiện không thông do uống các loại thuốc nhiệt. Vị thuốc: Cam thảo (sống) Hoàng liên Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Mạch Thang

Bài thuốc Phục Mạch Thang Nguyên bản bài thuốc Thương Hàn Luận. Trương Trọng Cảnh Bài thuốc : A giao ……….. 8g Chích thảo …….. 6g Đại táo ………. 5 quả Hắc chi ma ……. 20g Mạch môn …….. 12g Nhân sâm ……….. 5g Quế chi …………6g Sinh địa ………..12g Sinh khương ….. 3g Công dụng :Ích khí, dưỡng huyết,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc ÔN KINH THANG (UN KEI TO)

Bài thuốc ÔN KINH THANG (UN KEI TO) Nguyên bản bài thuốc: Dược vị: Bán hạ ……………3-5g đông……….. 3-10g  ………….2-3g …………..2g Nhân sâm ……………….2g Quế chi ………………2g A giao ………………..2g Mẫu Đơn bì ………………2g Cam thảo……………. 2g Can sinh khương ………..1g Sinh khương ……………1-2g Ngô thù du ……………..1-3g Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Trị các chứng kinh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mã Xỉ Cầm Liên Thang

Bài thuốc Mã Xỉ Cầm Liên Thang Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị lỵ trực khuẩn, ruột viêm cấp. Vị thuốc: Binh lang ……….. 6g Cam thảo ………… 4g Cát căn ……. 16-30g Hoàng cầm (sao) ………….. 10g Hoàng liên (sao) …………… 10g Lai phục tử (sao) …………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Y

Bài thuốc Ý dĩ Nhân Tán II

Nguyên bản bài thuốc Tâm Tức Phương. Trị gân mạch co rút, phong thấp đau nhức. Vị thuốc: Ý dĩ nhân ………. 50g Tán bột, sắc với nước thành cháo, ăn lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Vị thuốc ý dĩ kỵ thai khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Khổ Luyện Tán

Nguyên bản bài thuốc Y Học Phát Minh, Q.5. Lý Đông Viên Trị hồ sán (khí). Vị thuốc: Hồi hương (sao với muối cho hơi vàng, bỏ muối) 40g Mộc hương ……. 40g Xuyên luyện tử (sao với Ba đậu 10 hột cho hơi vàng, bỏ Ba đậu đi) 40g Tán bột. Mỗi lần dùng 8g với rượu ấm, lúc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Truật Sài Cầm Thang

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị can kinh bị phong nhiệt, ảnh hưởng đến tỳ thổ, nửa người phát nhọt, ăn uống không tiêu. Vị thuốc: Bạch truật ………..4g Câu đằng câu ….. 4g Chích thảo ………..2g Nhân sâm ……….. 4g Phục linh ………… 4g Sài hồ ………….. 2,8g Sơn chi ………….3,2g Thăng ma…

Tiếp tục đọc