Châm Cứu Trị Bệnh

Cam tích

a- Triệu chứng: Trẻ con bùng ỏng, đít teo, ăn uống ít,ỉa khẳn, lúc rắn lúc lỏng,đái khai hoặc lắng trắng như cặn nước gạo, buồn bức không yên, hay quấy khóc lâu ngày thành còm cõi suy nhược khó chữa. b- Lý: Tỳ hư can uất, ăn uống tích trệ. c- Pháp: Sát trùng tiêu tích, bình Can bổ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Bất Hoán Tán

Bài thuốc Kim Bất Hoán Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị Phế và Vị hư, ho, suyễn, đờm, bụng và hông sườn đầy trướng. Vị thuốc: Anh túc xác …… 20g Cam thảo ………. 12g Chỉ xác ………… 16g Hạnh nhân ……..12g Tán bột. Ngày uống 8–12g với nước sắc Sinh khương và…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Cây bắt ruồi

Tên thường gọi: Cây bắt ruồi còn gọi là Cây nắp ấm, cây bình nước, nắp bình cất, nắp nước, Trư lủng thảo, Trư tử lung (Trung Quốc), Bình nước kỳ quan, Bình nước (miền Trung và miền Nam Việt Nam). Tên tiếng Trung: 猪笼草 Tên khoa học Nepnthes mirabilis (Lour.) Druce. Họ khoa học: Thuộc họ nắp ấm Nepenthaceae. (Mô…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Hồn Tán

Bài thuốc Quy Hồn Tán Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị chứng cổ (trướng) độc mới phát ở phần ngực trên. Vị thuốc: Bạch phàn (nửa khô, nửa sống) …………40g Kiến trà ………… 40g Tán bột. Ngày uống 40g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc LINH KHƯƠNG TRUẬT CAM THANG

Bài thuốc LINH KHƯƠNG TRUẬT CAM THANG Nguyên bản bài thuốc (RYO KYO JUTSU KAN TO)  Đơn thuốc: Phục linh 12g Can khương 3g (không được dùng Sinh khương) Bạch truật 12g Cam thảo 6g.  Cách dùng : Sắc uống ngày 2 lần  Công dụng: Trị các chứng đau vùng thắt lưng, lạnh vùng thắt lưng, đái dầm ở những…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Diệp Thang II

Bài thuốc Bá Diệp Thang II Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị nôn ra máu (thổ huyết). Vị thuốc: A giao ………….. 12g Bá diệp (sao) ………12g Bào khương …… 12g Diệc quế ………… 4g Ngải diệp ………..4g Sắc uống nóng với nước Đồng tiện. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP -Viêm ruột xuất huyết -Thương hàn -Viêm ruột xuất huyết hoại tử -Bệnh Crohn: thường gặp tổn thương vùng hồi manh tràng với đau bụng đi cầu phân lỏng từng đợt. Biến chứng chảy máu thường hay gặp giai đoạn 2 – 3 của bệnh. -Lồng ruột -Lỵ trực trùng -Lỵ amip -K đại tràng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kha Lê Lặc Hoàn II

Bài thuốc Kha Lê Lặc Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Tỳ Vị Luận, Q. Hạ Lý Đông Viên Trị hưu tức lỵ, bụng và rốn đau. Vị thuốc: Đinh hương ……. 30 nụ Kha tử …………. 20g Xuân căn bạch bì ………….. 80g Tán bột. Trộn với Giấm và hồ miến. Ngày uống 8–12g với nước cơm. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Tích Tán

Bài thuốc Ngũ Tích Tán Nguyên bản bài thuốc: Tác dụng: Tán hàn, giải biểu, ôn trung, tiêu tích Ngũ tích tán Tang bì 240 Chỉ sác 240 Ma hoàng 240 X truật 960 Can khương 160 Cát cánh 480 Hậu phác 160 Bạch chỉ 120 Xuyên khung 120 Trích thảo 120 Bạch linh 120 Qui đầu 120 Nhục quế…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chỉ Xác Hoàn IV

Bài thuốc Chỉ Xác Hoàn IV Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị đại tiện bí kết (bón). Vị thuốc: Chỉ thực Tạo giác Liều lượng bằng nhau, tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12–16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Hoa Xà Tán V

Bài thuốc Bạch Hoa Xà Tán V Nguyên bản bài thuốc: Vương Thị Thủ Tập. Vương Mạnh Anh Trị đậu chẩn, ban sởi. Vị thuốc: Bạch hoa xà ……40g Đinh hương ……. 40 nụ Tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2–4g với rượu nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Phòng bệnh trúng phong

Người già yếu, khí huyết hư, có thể thấy những hiện tượng như: Bất thần xầm tối mặt, hoa mắt, chân tay rã rời, ngói tay tê dại hoặc da thịt máy đông, co giật, nhiều đờm, hay quên, có lúc lưỡi tê khó nói. Đó là tiền triệu chứng của trúng phong có thể xẩy ra. Muốn đề phòng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dưỡng Can Hoàn II

Bài thuốc Dưỡng Can Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Thân Hình Môn), Q.25. Thẩm Kim Ngao Dưỡng huyết, vinh cân, khứ phong, thông lạc. Trị gân cơ bị tổn thương (té ngã, đánh đập…). Vị thuốc: Bạch thược ……. 20g Đương quy ……. 20g Khương hoạt ……… 20g Phòng phong ……… 20g Thục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngược Tật Đệ Nhất Phương

Bài thuốc Ngược Tật Đệ Nhất Phương Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Trị sốt rét. Vị thuốc: Bán hạ …………. 12g Chích thảo ………..4g Hậu phác ………..6g Hoàng cầm ……….8g Phục linh ………..12g Sài hồ …………8g Sinh khương ……..3 lát Tân lang …………12g Thanh bì ……….. 6g Thương truật ….. 8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Diên Hồ Sách Tán

Bài thuốc Đại Diên Hồ Sách Tán Nguyên bản bài thuốc: Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị kinh nguyệt rối loạn, sinh xong bụng đau, bụng đầy trướng, vùng thượng vị đau. Vị thuốc: ………… 4g Diên hồ sách ……. 4g ………… 8g ………. 4g Hậu phác ………..4g Hoàng cầm ……….4g Kinh Tam Lăng …..4g Mộc hương ……….4g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Bệnh Vô Ưu Tán

Bài thuốc Bách Bệnh Vô Ưu Tán Nguyên bản bài thuốc: Tiết Thị Gia Truyền Nữ Khoa Vạn Kim Phương, Q.1. Tiết Cổ Ngu Phát biểu, ôn trung, tiêu tích. Trị nội thương sinh lạnh, ngoại cảm hàn thấp, hơi sốt, sợ lạnh, đầu đau, cơ thể đau, bụng đau, bụng đầy trướng, nôn mửa không muốn ăn, hành kinh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Cát Thang III 2

Bài thuốc Can Cát Thang III 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng trĩ do uống rượu gây ra (tửu trĩ). Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……. 6g Cam thảo (nướng) …………. 2g Can cát ………….. 6g Chỉ xác (sao) …… 6g Hạnh nhân ………. 6g Hoàng cầm ……….2g Sinh địa ………….. 6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Địa Du Tán II

Bài thuốc Địa Du Tán II Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.325. Chu Tiêu Trị phụ nữ trong bụng có ứ huyết, bụng dưới đau, kinh nguyệt ra nhỏ giọt không cầm, sắc kinh màu tím đen. Vị thuốc: Địa du Hà thủ ô Hương bạch chỉ Nhục quế Lượng bằng nhau. Mỗi lần dùng 6g. Dùng nước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xú Linh Đơn

Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.74. Ngô Khiêm Trị xoang (mũi) lở loét. Vị thuốc: Dầu hạch đào …….. 40g Mỡ heo sống ……… 40g Hùng hoàng ……40g Thủy ngân ………. 4g Nghiền nát thành cao, bôi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Cát Thanh Kim Tán

Bài thuốc Cam Cát Thanh Kim Tán Nguyên bản bài thuốc: Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị lên đậu kèm ho, ban sởi. Vị thuốc: Bạc hà …………. 12g Cam thảo ………… 2g ……….. 40g Kha tử …………. 12g Liên kiều ……….. 2g Ngưu bàng ……..28g Sắc uống hoặc tán bột uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần D

Du phủ

Thận khí từ dưới chân đi lên đến ngực thì tụ ở huyệt này, vì vậy gọi là Du Phủ (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh + Huyệt thứ 27 của kinh Thận. + Huyệt nhận được 1 mạch phụ của Xung Mạch và phân nhánh chạy đến huyệt Liêm Tuyền (Nh.23). Ở chỗ lõm giữa bờ…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần A

ÂM ĐẠO ĐAU -Âm Thống

Phụ nữ trong -âm đạo hoặc âm hộ thấy đau, có khi lan đến bụng dưới hoặc đến vú gọi là Âm Thống hoặc Âm Trung Thống, Âm Hộ Thống, Tiểu Hộ Giá Thống, Giá Thống. Theo Đông Y, bộ phận sinh dục là nơi hội tụ bên ngoài của tông cân, đồng thời mạch Xung, Nhâm và 3 đường…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Hoàn III

Bài thuốc Mộc Hương Hoàn III Nguyên bản bài thuốc Bảo Đồng Phương. Chu Đỉnh Kích thích tiêu hóa, trị bụng đầy, khó tiêu. Vị thuốc: Bạch phục linh …………….. 0,4g Mộc hương …… 0,4g Nhân sâm ……..0,4g Nhục đậu khấu ……………. 0,4g Tam Lăng ………. 40g Thanh bì ……….0,4g Trần bì ………… 0,4g Tán bột. Ngày uống 4g với…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần U

Uyển cốt

Huyệt ở xương (Cốt) cổ tay (Uyển) vì vậy gọi là Uyển Cốt. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2) + Huyệt thứ 4 của kinh Tiểu Trường. + Huyệt Nguyên. Phía bờ trong bàn tay, nơi chỗ lõm giữa xương móc và xương bàn tay 5, trên đường tiếp giáp da gan tay, mu tay. Dưới da là cơ da…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần N

Não không

Huyệt ở vị trí gần Não Hộ, lại có tác dụng thanh não, thông khiếu, vì vậy gọi là Não Không (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Nhiếp Nhu. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 19 của kinh Đởm. + Huyệt hội với Dương Duy Mạch. Sau Thừa Linh 1, 5 thốn, trên Phong Trì 1, 5 thốn,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đình Lịch Tán II

Bài thuốc Đình Lịch Tán II Nguyên bản bài thuốc Trịnh Hạc Nhiên. Hóa ẩm, hành thủy, giáng nghịch. Trị suy tim do tâm phế mạn. Tác giả đã dùng trị 10 ca suy tim do tâm phế mạn 10 ca. Uống thuốc đến ngày thứ 4 nước tiểu tăng rõ, phù giảm, sau 2, 3 tuần, hết hoặc giảm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhuận Táo Thang II

Bài thuốc Nhuận Táo Thang II Nguyên bản bài thuốc Băng Ngọc Đương Kinh Nghiệm Phương. Băng Ngọc Đường Trị đại tiện bí. Vị thuốc: Binh lang ……….. 4g Chỉ xác ………….. 4g Đào nhân nô ….. 12g Đương quy (vĩ) …………….. 12g Hỏa ma nhân ………12g Sinh địa ………..20g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hy Đậu Thần Phương

Bài thuốc Hy Đậu Thần Phương Nguyên bản bài thuốc: Phùng Thị Cẩm Nang. Phùng Sở Chiêm Phòng lên bệnh đậu. Vị thuốc: Chu sa ………. 4g Hạt thầu dầu tía ………….. 36 hạt ………0,2g Tán bột nhuyễn, bôi vào phía trước, phía sau mỏ ác (thóp đầu), lòng bàn tay, lòng bàn chân, hai khuỷu tay, khuỷu chân. Mỗi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sấu Thai Chỉ Xác Tán

Nguyên bản bài thuốc Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Giúp dễ đẻ. Vị thuốc: Chỉ xác ……….. 200g Chích thảo …….. 40g Tán bột. Uống 4g lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục cập nhật