Vị thuốc vần B

Nhện

Tên thường gọi: Nhện còn gọi là Trứng nhện, Bích tiền, Bích tâm trùng, Bích ỷ hoa, Tri thù . Bao trứng nhện hay tổ nhện là Bích tiền mạc, Tri thù xác (Xác nhện), Tri thù ty (màng tơ nhện), Tri thù võng (mạng nhện). Tên khoa học: Gossamer Urocteae. Người ta dùng trứng hay toàn con nhện ôm…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần S

Lấu

Tên thường gọi: Lấu còn gọi là Lấu đỏ, Men sứa, Lấu bà, Bầu giác, Bồ giác, Cây chạo, Lá tản. Tên khoa học: Psychotria rubra (Lour.) Poir (P. reevesii Wall). Họ khoa học: Thuộc họ cà phê- Rubiaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Lấu, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Địa Hoàng Hoàn Gia Vị II

Bài thuốc Địa Hoàng Hoàn Gia Vị II Nguyên bản bài thuốc Hồ Bắc Trung Y Tạp Chí 1984 (6. 67). Trị tổ đỉa. Đã trị 100 ca, đạt tỉ lệ 97%. Vị thuốc: Trạch tả, Thục địa đều 240g, Sơn thù nhục 120g, Sơn dược, Đơ bì, Phục linh, Bạch thược, Đương quy, Mạch môn đều 90g, Sài hồ,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Tứ Vật Ẩm

Bài thuốc An Thai Tứ Vật Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Phụ Khoa Ngọc Xích, Q.2. Thẩm Kim Ngao Trị phụ nữ có thai mà bị các chứng đau nhức. Vị thuốc: ……….8g Binh lang ……….. 6g Chỉ xác ………….. 6g ……..12g Hậu phác ………..6g Nhục quế ………… 4g ………… 6g ……6g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Cốt Tán II 5

Bài thuốc Long Cốt Tán II 5 Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trẻ nhỏ bị chứng lỵ bạo phát (bạo lỵ). Vị thuốc: Chỉ xác ………… 20g Đương quy ……. 20g Hoàng liên …….. 40g Long cốt …………40g Tán bột. Ngày uống 4–6g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Cao II

Bài thuốc Bạch truật Cao II Nguyên bản bài thuốc: Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Bổ khí trung tiêu, kiện tỳ vị, trị đổ mồ hôi. Vị thuốc: Bạch truật Ngâm nước gạo nếp 1 đêm, hấp trên nồi cơm, phơi khô, lại ngâm, hấp, phơi khô như vậy 3–4 lần. Sau khi sao xong, cho nước vào…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bí Chế Thái Hòa Hoàn

Bài thuốc Bí Chế Thái Hòa Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tiêu Sơn Trúc Lâm Tự Phụ Khoa Bí Phương Khảo. Trúc Lâm Thọ Trị kinh nguyệt không đều, hành kinh bụng đau, đới hạ, lưng đau, khớp xương đau, tiêu chảy do tỳ hư, không thụ thai. Vị thuốc: Bạc hà diệp ……… 160g Bạch chỉ ………. 120g Bạch…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc SINH HÓA THANG ( Cảnh nhạc toàn thư)

Nguyên bản bài thuốc: Dược vị: Đương qui…….. 32g Đào nhân ………12g Xuyên khung ….12g  Chích thảo ……..2g Bào khương …….2g Cách dùng: sắc nước uống hoặc cho thêm ít rượu sắc. Tác dụng: Hoạt huyết hóa ứ, ôn kinh chỉ thống. Giải thích bài thuốc: Bài thuốc được dùng chữa chứng huyết hư, ứ trệ sau đẻ, bụng dưới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sử quân tử hoàn IIII

Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị, Q.3. Tần Cảnh Minh Sát trùng, khu hồi. Trị bụng đau do giun, bụng to nổi gân xanh, da bụng trướng đau, giun. Vị thuốc: Bách bộ Binh lang Hạc phượng Khổ luyện căn bì Sử quân tử Vu di Sắc uống hoặc làm thành viên. Mỗi lần uống 4g với nước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Tỳ Tán

Bài thuốc Ích Tỳ Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng đậu đã mọc 8-9 ngày mà chữa không đúng phép. Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật (sao) Cam thảo Cương tằm Kinh giới Phòng phong Sinh địa Thăng ma Thuyền thoái Trần bì Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 2 lần,…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần H

Hiệp bạch

Huyệt ở gần (hiệp) cơ nhị đầu cánh tay, chỗ thịt mầu trắng (bạch), vì vậy, gọi là Hiệp Bạch (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Biệt của Thái Âm (Giáp Ất Kinh). Ở mặt trong cánh tay, nơi gặp nhau của bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay với đường ngang dưới nếp nách trước 4…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Thược Dược Tán

Bài thuốc Bạch truật Thược Dược Tán Nguyên bản bài thuốc: Cổ Kim Y Thống, Q.35. Từ Xuân Phủ Bổ tỳ, tả can. Trị can cường, tỳ yếu, bụng sôi, bụng đau, tiêu chảy. Vị thuốc: Bạch truật …… 120g Phòng phong ……… 80g Thược dược (sao) ………….80g Trần bì (sao) …….. 80g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Can Hoàn II

Bài thuốc Lương Can Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị chứng ngũ nhuyễn (xương chân tay và cổ mềm yếu). Vị thuốc: Đại hoàng ……… 40g Hạt ích mẫu ….. 40g Hắc sâm …………40g Hoàng cầm ……. 40g Nhân sâm ……….. 6g Phòng phong ……… 12g Tri mẫu ………… 40g Xích phục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hà Hiệu Chu Thiên Tán

Bài thuốc Hà Hiệu Chu Thiên Tán Nguyên bản bài thuốc: Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu hắc hãm, đỉnh đậu cứng, mắt trợn ngược, bụng trướng suyễn, thở gấp, co giật. Vị thuốc: ……………….40g Thuyền thoái (rửa rượu) ……… 20g Tán bột. Mỗi ngày uống 2–4g, sắc nước với Nhũ hương, lấy nước uống thuốc. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Tiên Trường Thọ Hoàn

Bài thuốc Bát Tiên Trường Thọ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thọ Thế Bảo Nguyên, Q.4. Cung Đình Hiền Công dụng: Bổ Thận, tư Phế. Trị mồ hôi tự ra, gầy yếu, ho khan. Vị thuốc: Đơn bì ……….. 120g Mạch môn …… 120g Ngũ vị tử ………. 80g Sơn dược …….. 160g Sơn thù ………..160g Thục địa ……… 320g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân Trần Cao Thang

Bài thuốc Nhân Trần Cao Thang Nguyên bản bài thuốc: Thương hàn luận Bài thuốc : Nhân trần cao thang Nhân trần 24 Chi tử 8 Đại hoàng 4 Công dụng : Thanh nhiệt lợi thấp. Cách dùng: Sắc nước chia 3 lần uống/ ngày. Giải thích bài thuốc: Trong bài thuốc, vị nhân trần thanh can đơn uất nhiệt,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Thị Nhãn Dược

Bài thuốc Bạch Thị Nhãn Dược Nguyên bản bài thuốc: Bắc Kinh Thị Trung Dược Phương Tuyển Tập. Trung Y Bắc Kinh Tiêu viêm, minh mục, tán phong, chỉ dưỡng. Trị mắt sưng đỏ đột ngột, giác mạc đỏ, bờ mắt ngứa, bờ mắt đau, bờ mắt lở loét. Vị thuốc: Hùng đởm (mật gấu) ………360g Lô cam thạch (nung)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiện Tỳ Phân Tiêu Thang II

Bài thuốc Kiện Tỳ Phân Tiêu Thang II Nguyên bản bài thuốc Lữ Vân Kiếm, bệnh viện Trung y Hạ Ấp, tỉnh Hà Nam. Trị viêm gan mạn, viêm gan siêu vi. – Biện chứng gia giảm: Chỉ số hoàng đản tăng, dùng bột Tử ha xa, Lộc nhung. Tiểu cầu giảm, thời gian máu đông, máu chảy kéo dài…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

TAI Ù – NHĨ MINH

Trong tai nghe như có tiếng ve kêu, o o, lúc nặng lúc nhẹ, tiếng kêu có thể có cường độ khác nhau, từ tiếng nhẹ đến tiếng re ré và bao giờ cũng rất khó chịu nhưng chỉ người bệnh tai ù mới nghe thấy. Thuộc chứng Nhĩ Minh của YHCT. 1- Do Huyết ứ Chứng: Tai ù, tiếng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhuận Trường Hoàn IV

Bài thuốc Nhuận Trường Hoàn IV Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Nhuận táo, hòa huyết, sơ phong, thông tiện. Trị đại tiện khó do tuổi già, sau khi sinh đẻ… (do huyết hư). Vị thuốc: Chỉ xác ………… 40g Đào nhân (bỏ vỏ và đầu nhọn) ………….. 40g Đương quy ……. 20g Khương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đan Khê Tiểu Ôn Trung Hoàn

Bài thuốc Đan Khê Tiểu Ôn Trung Hoàn Nguyên bản bài thuốc Đan Khê Tâm Pháp. Chu Đan Khê Ôn trung kiện tỳ, thanh nhiệt táo thấp, trị gan bị xơ, cổ trướng. Vị thuốc: Bạch truật …….. 60g Cam thảo (sống) ……………15g Cương châm sa …………….. 45g Hoàng liên (sao) …………… 15g Hương phụ (sống) …………45g Khổ sâm …………15g…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Cấp phong kinh

a- Triệu chứng:Trẻ em nóng sốt trên 400C , mê man lên cơn kinh giật , khóc thét ,trợn mắt , cấm khẩu ,đờm dãi kéo lên ,co từng cơn hết cơn hình sắc như cũ…mạch sát vân tay xanh tím . b- Lý:Trong có đờm nhiệt lại cảm phong tà hoặc trong bị can uất hoặc bị khiếp sợ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Định Phong Cao

Bài thuốc Định Phong Cao Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ sơ sinh bị kinh phong (do nhiễm từ trong thai-thai giản). Vị thuốc: Toàn yết 49 con, khử độc. Mỗi con dùng lá bạc hà tươi, bọc lại, buộc chặt, nướng khô, nghiền nhỏ. Cho 1 ít Chu sa và Xạ hương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Dương Nhục Thang

Bài thuốc Đương Quy Dương Nhục Thang Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị sinh xong phát sốt, mồ hôi tự ra, tay chân và cơ thể đau nhức (chứng sản mòn-sản lao). Vị thuốc: Dương nhục …….. 640g Đương quy ……. 28g Hoàng kỳ ………. 28g Nhân sâm ……… 28g Sinh khương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Lão Đơn

Bài thuốc An Lão Đơn Nguyên bản bài thuốc: Biện Chứng Lục, Q.11. Trần Sĩ Đạc. Bổ tỳ, dưỡng can, dục âm, chỉ huyết. Trị tuổi già mà vẫn còn hành kinh. Vị thuốc: A giao (sao) …….. 4g (sao đất) …………. 20g Cam thảo ………… 4g ……. 20g (sống) ………….. 40g Hương phụ ……….2g Kinh giới …………4g Mộc nhĩ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chu Phách Tán

Bài thuốc Chu Phách Tán Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Ninh tâm, an thần. Trị tâm thần phân liệt. Vị thuốc: Chu sa …………. 12g Hổ phách ……… 18g Tán bột. Chia thành 12 gói. Mỗi tối trước khi đi ngủ uống 1 gói với nước ấm. Cứ 4 tối lại ngừng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hạnh Nhân Long Đởm Thảo Bào Tán

Bài thuốc Hạnh Nhân Long Đởm Thảo Bào Tán Nguyên bản bài thuốc: Nguyên Cơ Khải Vi, Q. Hạ. Nghê Trọng Hiền Thanh nhiệt, giải độc. Trị phong công lên mắt, làm cho mắt sưng đỏ (không ngứa). Vị thuốc: (vĩ) ………4g Hạnh nhân ………. 4g ………..4g Hoạt thạch ………. 4g Long đởm thảo …..4g Xích thược ………. 4g Tán…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dư Tri Tử Hoàn

Bài thuốc Dư Tri Tử Hoàn Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện Phương. Hứa Quốc Trinh Trị mất ngủ, hay quên, hoảng hốt, nói năng lẫn lộn, lo sợ, ngủ hay mơ, phát cuồng, không phân biệt người lạ hoặc quen. Vị thuốc: Bá tử nhân ……..60g Bạch linh ………..60g Chu sa …………. 10g Dư tri tử …………30g Địa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Cát Thang II

Bài thuốc Cam Cát Thang II Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc Thanh Phế, trị họng sưng đau. Vị thuốc: Cam thảo (sống) ……………12g …………12g Hắc sửu …………. 8g Kim ngân ………. 12g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Bộ Hoàn IV

Bài thuốc Bách Bộ Hoàn IV Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trúng phong làm lưng và chân đau, gân cơ co rút. Vị thuốc: Cốt toái bổ (bỏ lông) Hổ cốt (ngâm rượu 1 đêm, nướùng giấm cho vàng) Mộc miết tử (bỏ vỏ) Một dược (tán nhuyễn) Ngưu tất (ngâm rượu 1…

Tiếp tục đọc