Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại hoàng Tán VI

Bài thuốc Đại hoàng Tán VI Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị hông sườn cứng như đá. Vị thuốc: Đại hoàng ……… 40g Tam Lăng ………. 40g Tán bột. Ngày uống 12–16g Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Nhất Cam Lộ Tán

Bài thuốc Lục Nhất Cam Lộ Tán Nguyên bản bài thuốc La Thị Hội Dược Y Kính Q.12. La Quốc Cương Trị sốt cao, khát nhiều. Vị thuốc: Phấn thảo ……… 40g Thạch cao (dùng sống) …… 240g Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước mới múc hoặc nước Nhân sâm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mã Tỳ Phong Tán

Bài thuốc Mã Tỳ Phong Tán Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị đờm, hen suyễn, nấc, phổi sưng thở khò khè, mã tỳ phong. Vị thuốc: Cam thảo ………… 2g Cam toại …………6g Thần sa ……….. 10g Tán nhỏ. Ngày uống 4 – 6g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Cáp Tán

Bài thuốc Đại Cáp Tán Nguyên bản bài thuốc: Trung Dược Thành Phương Phối Bản. Trung Y Thượng Hải Trị ho do nội thương (hư hỏa bốc lên), ngực sườn đau. Vị thuốc: Hải cáp xác (vỏ con sò biển) …………….240g Thanh đại …… 240g Tán bột. Uống ngày 20–30g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vu Di Tán

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị giun làm cho tim đau. Vị thuốc: Can tất ………… 40g Lôi hoàn …………20g Vu di ………. 20g Tán bột. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Đầu Ông Tửu

Bài thuốc Bạch Đầu Ông Tửu Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ. Lý Văn Lượng Giải độc, tán kết, bài nùng, liễm thương. Trị Can khí uất kết, đờm hỏa nội động làm cho tân dịch tụ lại thành đờm, đờm hỏa bốc lên xuất ra ở lạc của kinh thủ Thiếu Dương (Tam Tiêu) và…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang Gia Vị

Bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang Gia Vị Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Bổ khí, thông lạc, hoạt huyết, hóa ứ. Trị di chứng rối loạn tuần hoàn não, di chứng tai biến mạch máu não (trúng phong) Vị thuốc: Đào nhân ………..6g Đơn sâm ……….. 16g ……….. 12g ……..16g ……….…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Kinh nghiệm dùng du, mộ

Khi bệnh còn ở biểu dùng kinh huyệt ( nằm trên 12 kinh chính ) lúc bệnh đã vào phủ,tạng thì dùng huyệt Bối du( ở lưng) điều trị phần dương, gặp bệnh đã lâu, vào đến phần âm, dùng mộ huyệt để điều trị phần âm, đồng thời dẫn từ âm ra dương và điều hòa âm dương. Đó…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát cánh Bán hạ Thang II

Bài thuốc Cát cánh Bán hạ Thang II Nguyên bản bài thuốc: Loại Chứng Hoạt Nhân Thư. Chu Quăng Giáng đờm, hạ khí, trị ngực và hông sườn đầy tức, nôn mửa, vùng thượng vị có kết khối, hơi thở ngắn, phiền muộn, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……. 400g Cát cánh (sao sơ) ………….. 400g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Ba Kích Thiên Thang II

Bài thuốc Ba Kích Thiên Thang II Nguyên bản bài thuốc: Trương Thị Y Thông, Q.14. Trương Thạch Ngoan Trị phong thấp hàn, chân và gối đau, đi đứng khó khăn. Vị thuốc: thiên (bỏ lõi) ……….6g Chích thảo ………..2g ………. 2g Ngũ gia bì (tẩm rượu) ………… 2g Ngưu tất (sao rượu) ………. 2g Nhục quế ………… 2g Phòng…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH

Mục đích của việc khám tri giác là để đánh giá xem bệnh nhân tỉnh táo hay hôn mê. Tốt nhất là đánh giá định hướng lực của bệnh nhân, bao gồm: -Định hướng về bản thân: hỏi tên, tuổi, nghề nghiệp, q uê quán… -Định hướng về không gian: hỏi nơi bệnh nhân đang nằm. -Định hướng về thời…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Kỳ Thang II

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Bồi bổ khí huyết. Trị khí huyết suy nhược. Vị thuốc: Đương quy ……… 4g Hoàng kỳ ………. 40g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục cập nhật

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Khương Cam thảo Thang

Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.17. Tôn Tư Mạo Trị phế nuy, ho khạc dãi bọt liên tục, họng khô mà khát. Vị thuốc: Cam thảo ……..120g Đại táo …….. 12 quả Nhân sâm …….120g Sinh khương ……. 200g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Hoàng Tán III

Bài thuốc Khung Hoàng Tán III Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị răng mọc chậm. Vị thuốc: Cam thảo ………. 12g Đương quy ……..12g Hoài sơn …………12g Thục địa ……….. 40g Thược dược …… 12g Xuyên khung …….. 16g Tán bột. Ngày dùng 2–3 lần, mỗi lần 1 ít, bôi (xát) vào chân răng.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Câu Đằng Cao III

Bài thuốc Câu Đằng Cao III Nguyên bản bài thuốc: Anh Đồng Bách Vấn, Q.2. Lỗ Bá Tự Trị nôn mửa, tỳ vị hư yếu dẫn đến chứng kinh phong mạn. Vị thuốc: Câu đằng ………..12g Chích thảo ………..4g Cương tằm (sao) …………….4g Ma hoàng (bỏ mắt) ………… 4g Nhân sâm ……… 20g Phòng phong ……… 20g Thiên ma ……….…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Hoa phấn

Hoa phấn, Bông phấn, Sâm ớt, Thảo mạt lợi, Tử mạt lợi, La ngot, pea ro nghi (Campuchia), Yên chư hoa (Thảo hoa phổ), Phấn cát hoa, Tiểu niêm châu, Trạng nguyên hồng (Hoa kính), Dạ phồn hoa (Cương mục). Tên tiếng trung: 紫茉莉 Tên khoa học: Mirabilis jalapa L Họ khoa học: Họ hoa giấy (Nyctaginaceae). (Mô tả, hình…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơn Vu Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.225. Chu Tiêu Tráng nguyên khí, chấn cốt tủy, bổ tạng phủ, lợi yêu cước, dục cơ phu. Trị các chứng hư tổn. Vị thuốc: Ba kích (bỏ lõi) Bạch phục linh (bỏ vỏ đen) Đỗ trọng (bỏ vỏ, nướng) Lộc nhung Ngũ vị tử Ngưu tất (tẩm rượu) Nhân sâm Nhục thung…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khoan Khí Ẩm

Bài thuốc Khoan Khí Ẩm Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng (Ấu Khoa), Q.2. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ có phong đờm ủng trệ, phong làm hại khí, nói không được. Vị thuốc: Chỉ xác ………… 40g Chích thảo …….. 12g Cương tằm (sao) ………….. 12g Khương hoạt ……… 12g Nhân sâm ……… 20g Thiên ma ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bổ Ích Cam thảo Hoàn

Bổ Ích Cam thảo Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.28. Vương Hoài Ẩn Bổ thận dương, ích tâm tỳ. Trị hư lao, suy nhược, lưng đau, chân đau, thần trí mê muội, tay chân không có sức, hay hoảng sợ. Vị thuốc: ………… 30g Cam thảo (nướng hơi đỏ) ………30g Cẩu tích ………… 30g Chung…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhất Quán Tiễn Gia Giảm

Bài thuốc Nhất Quán Tiễn Gia Giảm Nguyên bản bài thuốc Ngụy Ngọc Hoàng. Tục Danh Y Loại Án Trị gan viêm mạn (can âm tổn thương), miệng khô, cáu giận, táo bón, tiểu vàng, khát, mạch Huyền, Tế Sác. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Hà thủ ô ………… 12g Kỷ tử ………. 12g Mạch môn …….. 12g Nữ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lao Khái Cao Tư Phương

Bài thuốc Lao Khái Cao Tư Phương ( Hải thượng Y tôn Tâm lĩnh) Nguyên bản bài thuốc: Gồm các vị: Thục dịa 400g, Ý dĩ 240g, Ngưu tất 120g. Địa cốt bì 80g, Khoản đông hoa 80g, Sinh địa 200g, Đan sâm 120g, 160g, Tử uyển 80g, Thán khương 24g, Mật ong 240g (nấu riêng). Cách chế và dùng:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thần Nhuận Táo Thang

Bài thuốc An Thần Nhuận Táo Thang Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị các chứng rối loạn về thần kinh. Vị thuốc: ……. 16g Cam thảo ………… 6g …….. 12g Nguyên sâm ….. 16g Nữ trinh tử ……. 16g Phục thần ……… 16g Quy bản ………… 16g ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Bì Thang II

Bài thuốc Bá Bì Thang II Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Đài Bí Yếu, Q.2. Vương Đào Trị thương hàn sau đó lỵ ra mủ máu. Vị thuốc: A giao (nướng) ……. 4g nhân …….12g ………..6g …….. 12g Sắc uống ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Hòa Ẩm

Bài thuốc Lục Hòa Ẩm Nguyên bản bài thuốc Y Phương Ca Quát. Trần Ngô Thiêm Trị thổ tả, nóng nhiều, khát nước. Vị thuốc: Bán hạ (chế) Biển đậu Cam thảo Hạnh nhân Hậu phác Hoắc hương Hương nhu Mộc qua Nhân sâm Sa nhân Xích phục linh Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Minh Mục Thượng Thanh Hoàn

Bài thuốc Minh Mục Thượng Thanh Hoàn Nguyên bản bài thuốc Toàn Quốc Trung Dược Thành Dược Xử Phương Tập. Nhiễm Tiểu Phong Thanh nhiệt, tán phong, hòa can, dưỡng huyết, minh mục, chỉ thống. Trị thận âm hư, hỏa vượng sinh ra mắt có màng mây, các bệnh về mắt. Vị thuốc: Bạch cúc hoa ……. 120g Cát cánh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bình Huyết Ẩm

Bài thuốc Bình Huyết Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Quan Tụ Phương Yếu Bổ, Q.8. Trị tâm hỏa thịnh, vùng chấn thủy đau, nóng lạnh, cơ thể đau, mặt đỏ, khát, thích uống. Vị thuốc: ……….4g Cam thảo ………… 2g Cát căn ………….. 4g Hoàng cầm ……….4g ………..4g Mộc thông ………..2g Sài hồ …………4g Sơn chi ………….. 4g Thăng ma…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát chính tán

Bài thuốc Bát chính tán Nguyên bản bài thuốc: Lượng bằng nhau tán nhỏ mỗi lần uống 12 g Bat chinh tan Cù mạch 12 Sa tiền 12 Biển súc 12 Hoạt thạch 12 Cam thảo 12 Táo 12 Mộc thông 12 Chi tử 12             Cách Dùng: Ngày dùng 4g Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Can Tán V 3

Bài thuốc Bổ Can Tán V 3 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.4 Vương Khẳng Đường Trị Can phong nội chướng, mắt có màng (do can phong bốc lên), không đau, không ngứa, nhìn vật thành hai (song thị), rối loạn về màu sắc. Vị thuốc: Hoàng cầm (sao) ………….. 40g …….40g Khương hoạt …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Qua Hoàn

Bài thuốc Mộc Qua Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.1. Trần Sư Văn Trị thận hư, lưng và gối mỏi, yếu, phong thấp đau nhức, táo bón, tiểu bí, ăn uống không tiêu. Vị thuốc: Đương quy ……. 80g Hạnh nhân ……. 80g Hắc khiên ngưu ………….. 120g Mộc qua …………80g Ngưu…

Tiếp tục đọc