Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Bệnh Vô Ưu Tán

Bài thuốc Bách Bệnh Vô Ưu Tán Nguyên bản bài thuốc: Tiết Thị Gia Truyền Nữ Khoa Vạn Kim Phương, Q.1. Tiết Cổ Ngu Phát biểu, ôn trung, tiêu tích. Trị nội thương sinh lạnh, ngoại cảm hàn thấp, hơi sốt, sợ lạnh, đầu đau, cơ thể đau, bụng đau, bụng đầy trướng, nôn mửa không muốn ăn, hành kinh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Cát Thang III 2

Bài thuốc Can Cát Thang III 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng trĩ do uống rượu gây ra (tửu trĩ). Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……. 6g Cam thảo (nướng) …………. 2g Can cát ………….. 6g Chỉ xác (sao) …… 6g Hạnh nhân ………. 6g Hoàng cầm ……….2g Sinh địa ………….. 6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Địa Du Tán II

Bài thuốc Địa Du Tán II Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.325. Chu Tiêu Trị phụ nữ trong bụng có ứ huyết, bụng dưới đau, kinh nguyệt ra nhỏ giọt không cầm, sắc kinh màu tím đen. Vị thuốc: Địa du Hà thủ ô Hương bạch chỉ Nhục quế Lượng bằng nhau. Mỗi lần dùng 6g. Dùng nước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xú Linh Đơn

Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.74. Ngô Khiêm Trị xoang (mũi) lở loét. Vị thuốc: Dầu hạch đào …….. 40g Mỡ heo sống ……… 40g Hùng hoàng ……40g Thủy ngân ………. 4g Nghiền nát thành cao, bôi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Cát Thanh Kim Tán

Bài thuốc Cam Cát Thanh Kim Tán Nguyên bản bài thuốc: Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị lên đậu kèm ho, ban sởi. Vị thuốc: Bạc hà …………. 12g Cam thảo ………… 2g ……….. 40g Kha tử …………. 12g Liên kiều ……….. 2g Ngưu bàng ……..28g Sắc uống hoặc tán bột uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần D

Du phủ

Thận khí từ dưới chân đi lên đến ngực thì tụ ở huyệt này, vì vậy gọi là Du Phủ (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh + Huyệt thứ 27 của kinh Thận. + Huyệt nhận được 1 mạch phụ của Xung Mạch và phân nhánh chạy đến huyệt Liêm Tuyền (Nh.23). Ở chỗ lõm giữa bờ…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần A

ÂM ĐẠO ĐAU -Âm Thống

Phụ nữ trong -âm đạo hoặc âm hộ thấy đau, có khi lan đến bụng dưới hoặc đến vú gọi là Âm Thống hoặc Âm Trung Thống, Âm Hộ Thống, Tiểu Hộ Giá Thống, Giá Thống. Theo Đông Y, bộ phận sinh dục là nơi hội tụ bên ngoài của tông cân, đồng thời mạch Xung, Nhâm và 3 đường…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Hoàn III

Bài thuốc Mộc Hương Hoàn III Nguyên bản bài thuốc Bảo Đồng Phương. Chu Đỉnh Kích thích tiêu hóa, trị bụng đầy, khó tiêu. Vị thuốc: Bạch phục linh …………….. 0,4g Mộc hương …… 0,4g Nhân sâm ……..0,4g Nhục đậu khấu ……………. 0,4g Tam Lăng ………. 40g Thanh bì ……….0,4g Trần bì ………… 0,4g Tán bột. Ngày uống 4g với…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần U

Uyển cốt

Huyệt ở xương (Cốt) cổ tay (Uyển) vì vậy gọi là Uyển Cốt. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2) + Huyệt thứ 4 của kinh Tiểu Trường. + Huyệt Nguyên. Phía bờ trong bàn tay, nơi chỗ lõm giữa xương móc và xương bàn tay 5, trên đường tiếp giáp da gan tay, mu tay. Dưới da là cơ da…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần N

Não không

Huyệt ở vị trí gần Não Hộ, lại có tác dụng thanh não, thông khiếu, vì vậy gọi là Não Không (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Nhiếp Nhu. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 19 của kinh Đởm. + Huyệt hội với Dương Duy Mạch. Sau Thừa Linh 1, 5 thốn, trên Phong Trì 1, 5 thốn,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đình Lịch Tán II

Bài thuốc Đình Lịch Tán II Nguyên bản bài thuốc Trịnh Hạc Nhiên. Hóa ẩm, hành thủy, giáng nghịch. Trị suy tim do tâm phế mạn. Tác giả đã dùng trị 10 ca suy tim do tâm phế mạn 10 ca. Uống thuốc đến ngày thứ 4 nước tiểu tăng rõ, phù giảm, sau 2, 3 tuần, hết hoặc giảm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhuận Táo Thang II

Bài thuốc Nhuận Táo Thang II Nguyên bản bài thuốc Băng Ngọc Đương Kinh Nghiệm Phương. Băng Ngọc Đường Trị đại tiện bí. Vị thuốc: Binh lang ……….. 4g Chỉ xác ………….. 4g Đào nhân nô ….. 12g Đương quy (vĩ) …………….. 12g Hỏa ma nhân ………12g Sinh địa ………..20g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hy Đậu Thần Phương

Bài thuốc Hy Đậu Thần Phương Nguyên bản bài thuốc: Phùng Thị Cẩm Nang. Phùng Sở Chiêm Phòng lên bệnh đậu. Vị thuốc: Chu sa ………. 4g Hạt thầu dầu tía ………….. 36 hạt ………0,2g Tán bột nhuyễn, bôi vào phía trước, phía sau mỏ ác (thóp đầu), lòng bàn tay, lòng bàn chân, hai khuỷu tay, khuỷu chân. Mỗi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sấu Thai Chỉ Xác Tán

Nguyên bản bài thuốc Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Giúp dễ đẻ. Vị thuốc: Chỉ xác ……….. 200g Chích thảo …….. 40g Tán bột. Uống 4g lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục cập nhật

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại hoàng Tán VI

Bài thuốc Đại hoàng Tán VI Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị hông sườn cứng như đá. Vị thuốc: Đại hoàng ……… 40g Tam Lăng ………. 40g Tán bột. Ngày uống 12–16g Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Nhất Cam Lộ Tán

Bài thuốc Lục Nhất Cam Lộ Tán Nguyên bản bài thuốc La Thị Hội Dược Y Kính Q.12. La Quốc Cương Trị sốt cao, khát nhiều. Vị thuốc: Phấn thảo ……… 40g Thạch cao (dùng sống) …… 240g Tán bột, mỗi lần uống 8g với nước mới múc hoặc nước Nhân sâm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mã Tỳ Phong Tán

Bài thuốc Mã Tỳ Phong Tán Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị đờm, hen suyễn, nấc, phổi sưng thở khò khè, mã tỳ phong. Vị thuốc: Cam thảo ………… 2g Cam toại …………6g Thần sa ……….. 10g Tán nhỏ. Ngày uống 4 – 6g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Cáp Tán

Bài thuốc Đại Cáp Tán Nguyên bản bài thuốc: Trung Dược Thành Phương Phối Bản. Trung Y Thượng Hải Trị ho do nội thương (hư hỏa bốc lên), ngực sườn đau. Vị thuốc: Hải cáp xác (vỏ con sò biển) …………….240g Thanh đại …… 240g Tán bột. Uống ngày 20–30g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vu Di Tán

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị giun làm cho tim đau. Vị thuốc: Can tất ………… 40g Lôi hoàn …………20g Vu di ………. 20g Tán bột. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Đầu Ông Tửu

Bài thuốc Bạch Đầu Ông Tửu Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ. Lý Văn Lượng Giải độc, tán kết, bài nùng, liễm thương. Trị Can khí uất kết, đờm hỏa nội động làm cho tân dịch tụ lại thành đờm, đờm hỏa bốc lên xuất ra ở lạc của kinh thủ Thiếu Dương (Tam Tiêu) và…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang Gia Vị

Bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang Gia Vị Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Bổ khí, thông lạc, hoạt huyết, hóa ứ. Trị di chứng rối loạn tuần hoàn não, di chứng tai biến mạch máu não (trúng phong) Vị thuốc: Đào nhân ………..6g Đơn sâm ……….. 16g ……….. 12g ……..16g ……….…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Kinh nghiệm dùng du, mộ

Khi bệnh còn ở biểu dùng kinh huyệt ( nằm trên 12 kinh chính ) lúc bệnh đã vào phủ,tạng thì dùng huyệt Bối du( ở lưng) điều trị phần dương, gặp bệnh đã lâu, vào đến phần âm, dùng mộ huyệt để điều trị phần âm, đồng thời dẫn từ âm ra dương và điều hòa âm dương. Đó…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát cánh Bán hạ Thang II

Bài thuốc Cát cánh Bán hạ Thang II Nguyên bản bài thuốc: Loại Chứng Hoạt Nhân Thư. Chu Quăng Giáng đờm, hạ khí, trị ngực và hông sườn đầy tức, nôn mửa, vùng thượng vị có kết khối, hơi thở ngắn, phiền muộn, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……. 400g Cát cánh (sao sơ) ………….. 400g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Ba Kích Thiên Thang II

Bài thuốc Ba Kích Thiên Thang II Nguyên bản bài thuốc: Trương Thị Y Thông, Q.14. Trương Thạch Ngoan Trị phong thấp hàn, chân và gối đau, đi đứng khó khăn. Vị thuốc: thiên (bỏ lõi) ……….6g Chích thảo ………..2g ………. 2g Ngũ gia bì (tẩm rượu) ………… 2g Ngưu tất (sao rượu) ………. 2g Nhục quế ………… 2g Phòng…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH

Mục đích của việc khám tri giác là để đánh giá xem bệnh nhân tỉnh táo hay hôn mê. Tốt nhất là đánh giá định hướng lực của bệnh nhân, bao gồm: -Định hướng về bản thân: hỏi tên, tuổi, nghề nghiệp, q uê quán… -Định hướng về không gian: hỏi nơi bệnh nhân đang nằm. -Định hướng về thời…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Kỳ Thang II

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Bồi bổ khí huyết. Trị khí huyết suy nhược. Vị thuốc: Đương quy ……… 4g Hoàng kỳ ………. 40g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục cập nhật

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Khương Cam thảo Thang

Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.17. Tôn Tư Mạo Trị phế nuy, ho khạc dãi bọt liên tục, họng khô mà khát. Vị thuốc: Cam thảo ……..120g Đại táo …….. 12 quả Nhân sâm …….120g Sinh khương ……. 200g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Hoàng Tán III

Bài thuốc Khung Hoàng Tán III Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị răng mọc chậm. Vị thuốc: Cam thảo ………. 12g Đương quy ……..12g Hoài sơn …………12g Thục địa ……….. 40g Thược dược …… 12g Xuyên khung …….. 16g Tán bột. Ngày dùng 2–3 lần, mỗi lần 1 ít, bôi (xát) vào chân răng.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Câu Đằng Cao III

Bài thuốc Câu Đằng Cao III Nguyên bản bài thuốc: Anh Đồng Bách Vấn, Q.2. Lỗ Bá Tự Trị nôn mửa, tỳ vị hư yếu dẫn đến chứng kinh phong mạn. Vị thuốc: Câu đằng ………..12g Chích thảo ………..4g Cương tằm (sao) …………….4g Ma hoàng (bỏ mắt) ………… 4g Nhân sâm ……… 20g Phòng phong ……… 20g Thiên ma ……….…

Tiếp tục đọc