Huyệt vị vần C

Cấp mạch

Huyệt nằm ở vùng động mạch bẹn, hễ xung động thì cấp, vì vậy gọi là Cấp Mạch (Trung Y cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (TVấn.59). Huyệt thứ 12 của kinh Can. Ở bờ trên xương mu 1 thốn, đo ngang ra 2, 5 thốn nằm trên nếp lằn của bẹn, dưới cung đùi. Dưới da là…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quan Âm Mộng Thụ Phương

Bài thuốc Quan Âm Mộng Thụ Phương Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.79. Chu Tiêu Dưỡng can, thoái ế. Trị quáng gà, nội chướng (mắt có màng). Vị thuốc: Dạ minh sa ……. 40g Dương can (gan dê) ………… 160g Đương quy …… 40g Mộc tặc ……….. 40g Thuyền thoái ……… 40g Tán bột (trừ gan), dùng gan…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Hợp Tán II

Bài thuốc Bách Hợp Tán II Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường. Trị mặt bị lở ngứa. Vị thuốc: Bách hợp ……….. 4g Bạch cập ……….. 10g Hoàng nghiệt …… 4g Tỳ ma tử …..50 hột Tán bột. Ngày uống 3–4 lần, mỗi lần 4g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hắc Giác Dương Thang

Bài thuốc Hắc Giác Dương Thang Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Có thai bị kinh giật (tử giãn). Vị thuốc: Bạch linh Cam thảo Hổ hĩnh cốt Linh dương giác Quế tâm Táo nhân (sao) Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống hai lần, mỗi lần 8g, sắc nước uống. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lập Hiệu Tán V

Bài thuốc Lập Hiệu Tán V Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc, Q.27. Thẩm Kim Ngao Trị các chứng lâm (tiểu buốt, tiểu khó), sữa không xuống, ngoại cảm phong nhiệt. Vị thuốc: Bạch chỉ ………….2g Cam thảo ………… 2g Cát cánh ………… 8g Cù mạch ………… 4g Liên kiều ……….. 2g Mộc thông ………..2g Sài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Kiều Giải Độc Thang

Bài thuốc Liên Kiều Giải Độc Thang Nguyên bản bài thuốc Dương Y Đại Toàn. Cố Thế Trừng Công Dụng: Trị mụn nhọt có mủ lõm sâu (sâu quảng). Vị thuốc: Bạch cương tằm: 12g Cam thảo: 8g Đào nhân: 8g Kim ngân hoa: 12g Liên kiều: 12g Mẫu Đơn bì: 8g Mộc qua: 8g Ngưu tất: 12g Thiên hoa…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

Chứng tróc âm không giáng

I.Khái niệm -Chứng trọc âm không giáng là tên gọi chung cho các chứng trạng do dương khí của tỳ bất túc, công năng thăng thanh giáng trọc thất thường làm cho sự hấp thu vật chất dinh dưỡng và sự tiêu hóa bài tiết chất cặn bã không bình thường mà gây bệnh. Nguyên nhân phần nhiều do ăn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Đởm Thang VII

Bài thuốc Ôn Đởm Thang VII Nguyên bản bài thuốc Bút Hoa Y Kính. Giang Hàm Thôn Trị đởm khí hư hàn sinh ra mộng tinh, di tinh và hoạt tinh. Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……… 6g Cam thảo ………….. 2g Chỉ thực …………6g Đại táo ………….1 trái Ngũ vị tử ………. 4g Nhân sâm …………. 4g Phục linh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chỉ Di Tán

Bài thuốc Chỉ Di Tán Nguyên bản bài thuốc: Y Học Nhập Môn, Q.7. Lý Diên Tán phong tà, thanh tỵ khiếu. Trị tỵ uyên (xoang mũi viêm). Vị thuốc: Bạc hà diệp ……. 2g ………. 30g Tân di …………..16g Thương nhĩ tử ……… 8g Tán bột. Mỗi lần dùng 6g uống với nước chè xanh. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Nữ Tiễn II

Bài thuốc Ngọc Nữ Tiễn II Nguyên bản bài thuốc Bút Hoa Y Kính. Giang Hàm Thôn Trị âm hư vị nhiệt, đầu đau, răng đau. Bài thuốc : Mạch môn …….. 12g Ngưu tất …………6g Thạch cao ……… 12g Thục địa …………16g Tri mẫu …………. 6g Công dụng : Cách dùng : Sắc ngày 1 thang sắc làm 2…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Huyết Nhuận Táo Ẩm

Nguyên bản bài thuốc Y Học Lục Yếu, Q.4. Trương Tam Tích Trị chứng táo, da lông khô. Vị thuốc: Đào nhân ……. 1,5g Hoàng kỳ ………. 3g Hồng hoa ……. 0,3g Mạch môn ……….3g Ngũ vị tử ……….. 9g Phiến cầm ……. 1,5g Qua lâu nhân ……. 1,5g Quy thân …………3g Sinh địa …………. 3g Thăng ma ………0,6g Thiên…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Bạch cập

 Liên cập thảo, Cam căn (Bản Kinh), Bạch cấp (Biệt Lục), Bạch căn (Ngô Phổ Bản Thảo), Bạch căn, Trúc túc giao, Tuyết như lai, Tử tuệ căn, Tử lan căn, (Hoà Hán Dược Khảo), Nhược lan lan hoa, Từ lan (Quần Phương Phổ), Võng lạt đa, Hát tất đa (Kim Quang Minh Kinh). Tên khoa học: Beletia hyacinthina R.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Thuận Khí Thang

Bài thuốc Nhân sâm Thuận Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương Sa Đồ Mục Tô Trị lưng đau (do phong hàn). Vị thuốc: Bạch chỉ Bạch truật Cam thảo Cát căn Chỉ xác Cương tằm Ma hoàng Ô dược Trần bì Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Bào Tán II

Bài thuốc Lục Bào Tán II Nguyên bản bài thuốc Vệ Sinh Bảo Giám, Q.11. La Thiên Ích Thanh nhiệt, táo thấp. Trị miệng sưng lở loét. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) ……….. 80g Hoàng bá …….. 160g Thanh đại ……… 40g 2 vị trên tán bột. Cho Thanh đại vào nghiền nát. Mỗi lần dùng 2g, bôi vào họng.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Âm Tả Tâm Thang

Bài thuốc Bổ Âm Tả Tâm Thang Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị phần dương (dương khí) quá mạnh. Vị thuốc: …… 5,2g ……. 5,2g Cam thảo (nướng) …………. 2g Can khương (sao) ……….. 1,2g …… 5,2g (sao mật) ………… 2,8g Sinh địa (sao rượu) …………2g Sinh khương ……..3 lát ………. 4g ……………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hổ Cốt Hoàn

Bài thuốc Hổ Cốt Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị thấp khớp, khớp xương đau nhức, gân cơ co rút, lúc trời râm mát thì đỡ đau. Vị thuốc: …… 30g Hổ hĩnh cốt …….30g Huyết kiệt (tán riêng) ……….. 6g Một dược (tán riêng) …………30g Nhũ hương (tán riêng) ……… 30g ……….. 30g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch chỉ Tán III 2

Bài thuốc Bạch chỉ Tán III 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị phụ nữ ăn vào là nôn (phản vị). Vị thuốc: Bạch chỉ Liều lượng tùy dùng, sao chung với Hoàng cầm cho vàng, bỏ Hoàng cầm đi. Tán bột, trộn với máu heo làm viên. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần V

Viêm cầu thận cấp

Viêm cầu thận cấp tính là một bệnh thuộc phạm vi chứng phù thũng của đông y. Do cảm nhiễm phải phong tà, thủy thấp, thấp nhiệt làm phế khí không thông điều được thủy đạo, ty không vận hóa được thủy thấp. Thận không khí hóa được Bàng quang gây thủy dịch ứ lại sinh ra chứng phù thũng.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đan Chi Tiêu Giao Tán

Bài thuốc Đan Chi Tiêu Giao Tán Nguyên bản bài thuốc Đan chi tiêu dao tán Sài hồ 12 Bạch truật 12 Bạch thược 12 Qui đầu 12 Trần Bì 8 Chích thảo 6 Sinh khương 12 Bạc hà   Bạch linh 12 Đan bì 8 Chi tử 8 Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Thuốc dùng cho…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần C

Chân tay lạnh (Coldness Limbs)

Giới thiệu chung về bệnh Chứng chân tay lạnh thường xuất hiện vào mùa đông. Bệnh không gây nguy hại nhưng về lâu dài có thể dẫn đến các bệnh khác liên quan. Cho nên cần phải có hiểu biết về tổng quan bệnh để phòng ngừa và điều trị kịp thời. Nguyên nhân dẫn đến chân tay lạnh là…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai Quan Tán VI

Bài thuốc Khai Quan Tán VI Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ mũi bị nghẹt. Vị thuốc: Hương phụ Kinh giới huệ Tạo giác Tằm vôi Tế tân (lá) Xuyên khung Đều nhau. Tán bột. Lấy Hành trắng, giã nát, trộn thuốc bột, đắp lên vùng mỏ ác (thóp) vào buổi tối.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Quất Bì Thang

Bài thuốc Hoàng liên Quất Bì Thang Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Đài Bí Yếu, Q.4. Vương Đào Thanh hiệt, hóa ban, lý khí, hòa trung. Trị ôn độc phát ban, ngực đầy, nôn mửa, môi lở loét, mặt đỏ, phần dưới cơ thể có mụn nhọt. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) ………… 4g Cát căn ………….. 6g Chỉ thực…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG THẬN KHÍ HƯ YẾU Ở TRẺ EM

Khái niệm Chứng Thận khí hư yếu ở trẻ em là tên gọi chung chỉ khí hóa sinh ra Thận tinh tiên thiên ở trẻ em bất túc, Thận dương không chưng hóa được Thận âm đến nỗi cơ năng sinh trưởng và phát dục bị trở ngại; Chứng này bẩm thụ từ cha mẹ, tinh của tiên thiên bất…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Nham Mật Thang II

Bài thuốc Đại Nham Mật Thang II Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị sinh xong, vùng tâm vị đan do phong hàn kết. Vị thuốc: Bạch thược ……….8g Can khương …….. 4g Chích thảo ……. 3,2g Độc hoạt ………. 3,2g Đương quy ………. 8g Ngô thù du …… 3,2g Nhục quế ………… 2g Tế tân…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Đằng hoàng

Tên thường gọi: Còn gọi là Vàng nhựa, Vàng nghệ, Đom rông, Hải đằng (Quách Nghĩa Cung Quảng Chí),Đắng hoàng Gomme-gutte, Vàng nhựa (Việt Nam). Tên tiếng Trung: 藤 黄 Tên khoa học: Garcinia hanburyi Hook.f Họ khoa học: Thuộc họ Măng cụt Clusiaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Đằng hoàng, bào chế, thành phần hóa học, tác dụng dược…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Tử Dưỡng Tâm Thang

Bài thuốc Bá Tử Dưỡng Tâm Thang Nguyên bản bài thuốc: Diệp Thị Nữ Khoa Chẩn Trị Bí Phương, Q.2. Diệp Thiên Sỹ Trị phụ nữ có thai mà thai bị nóng, mạch tả thốn Vi, Nhược. Vị thuốc: Bá tử nhân ………. 4g Chích thảo ………..2g ………. 6g ………… 4g ………..4g Ngũ vị tử ….. 10 hạt Nhân sâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mật Tiêu Thang

Bài thuốc Mật Tiêu Thang Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị chứng bào trở (có thai mà bụng đau). Vị thuốc: Mang tiêu …………….. 1/2 thìa Phong mật …….. 1 thìa Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Linh Nội Thác Tán

Nguyên bản bài thuốc Dương Y Đại Toàn. Cố thế Trừng Trị mụn nhọt mới phát, khí huyết đều hư, ngưòi mát, mạch tế, ăn uống ít, miệng nóng, không có vị giác, gầy sút đi. Vị thuốc: Bạch linh ……….. 4g Bạch thược ………4g Bạch truật ………..4g Cam thảo ………… 2g Địa cốt bì ……….. 2g Hoàng kỳ ……………

Tiếp tục đọc