Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Điều Kinh Tán

Bài thuốc Đại Điều Kinh Tán Nguyên bản bài thuốc: Lục Khoa Chuẩn Thằng Vương Khẳng Đường Trị sinh xong huyết bị hư, vệ sinh không đều, lúc nóng lúc lạnh, mồ hôi tự ra, phù thũng. Vị thuốc: Đại đậu (sao, bỏ vỏ) …………. 60g Hổ phách ………..4g Phục thần ……… 40g Tán bột. Ngày uống 16–20g. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần U

Bài thuốc Ứng Mộng Tán

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Hối Bổ, Q.5. Lý Dụng Túy Trị thận khí bị phiền uất, suyễn không nằm được. Vị thuốc: Đại táo ………. 2 quả Hồ đào nhục …… 2 quả Nhân sâm ……… 40g Sinh khương ……..5 lát Sắc uống lúc sáng sớm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Y

Bài thuốc Y Doãn Cam thảo Tả Tâm Thang

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.2. Vương Khẳng Đường Thanh nhiệt, lợi thấp, an trung, giải độc, tiêu bỉ, giáng nghịch. Trị vị khí hư yếu làm khí nghịch lên, dưới vùng tim đầy cứng, bụng sôi, nôn khan, tiêu lỏng. Vị thuốc: Bán hạ ………… 320g Can khương ……… 120g Chích thảo …… 160g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Trân Hoàn III

Bài thuốc Bát Trân Hoàn III Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị tâm phế hư tổn, khí và huyết đều suy, ăn uống được mà không sinh da thịt. Vị thuốc: Bạch thược ……….8g Bạch truật (sao đất) ………. 8g Cam thảo (nướng) …………. 2g Đương quy (tẩy rượu) ……… 12g Nhân sâm ………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc QUẾ CHI GIA CÁT CǍN THANG

Bài thuốc QUẾ CHI GIA CÁT CǍN THANG Nguyên bản bài thuốc (KEI SHI KA KAK KON TO) Thành phần và phân lượng: Quế chi 3-4g, Thược dược 3-4g, Đại táo 3-4g, Sinh khương 4,0g, Cam thảo 2,0g, Cát cǎn 6,0g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Chữa đau tê vai, đau đầu trong giai đoạn đầu của…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

BIỂN XÚC

Tên thường gọi: Biển súc còn gọi là cây Càng tôm, Rau đắng, Cây xương cá, Biển trúc (Danh Y Biệt Lục), Biển biện, Biển nam (Ngô Phổ Bản Thảo), Phấn tiết thảo, Đạo sinh thảo (Bản Thảo Cương Mục), Biển trúc, Vương sô, Bách tiết thảo, Trư nha thảo, Thiết miên thảo (Hòa Hán Dược Khảo), Tàn trúc thảo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch hổ thang

Bài thuốc Bạch hổ thang Nguyên bản bài thuốc: Nhân sâm bạch hổ thang , Bạch hổ quế chi thang, Bạch hổ thương truật thang Bạch hổ thang Trích thảo 4 Tri mẫu 8-12 Ngạch mễ 20-30 Thạch cao 40               Cách dùng Sắc nước cho chín gạo, lọc uốngTác dụng: Thanh nhiêt sinh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Nhân Tê giác Tán

Bài thuốc Hoạt Nhân Tê giác Tán Nguyên bản bài thuốc: Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị chứng cước khí xung tâm (do thấp nhiệt). Vị thuốc: Binh lang ……….. 4g Chỉ xác …………2,8g ………..4g Mộc hương ……. 20g Phòng phong ….. 20g ………… 4g Tê giác …………. 2,8g Thạch cao (sống) ……………. 8g Trầm hương …….. 2,8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dưỡng Vị Thang III

Bài thuốc Dưỡng Vị Thang III Nguyên bản bài thuốc Lâm Chứng Chỉ Nam. Diệp Thiên Sỹ Dưỡng âm, trị ăn uống giảm sút, táo bón, miệng lưỡi khô ráo. Vị thuốc: Biển đậu (sống) Cam thảo Lá dâu (tằm) Mạch môn Ngọc trúc Sa sâm Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Tán III

Bài thuốc Bán hạ Tán III Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị ngực đau, không muốn ăn uống, hông sườn đau. Vị thuốc: Bán hạ ………….60g ……… 40g ……. 40g Kha lê lặc bì ……40g Miết giáp ………. 60g Mộc hương ……. 40g Quế tâm ……….. 40g Tam Lăng ………. 40g Tân lang ………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Lô Tán

Nguyên bản bài thuốc Đan Khê Tâm Pháp. Chu Đan Khê Làm mửa đàm, trị đòm dãi ứ đọng dồn lên họng không thở được. Vị thuốc: Nhân sâm lô (đầu của củ sâm) Tán bột. Mỗi lần dùng 4 – 8g, hòa nước nóng uống, hoặc dùng nước Trúc lịch rót vào uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Cách Tán IV

Bài thuốc Lương Cách Tán IV Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ lên sởi mà họng đau, sốt cao. Vị thuốc: Bạc hà ………..2g Cam thảo ………… 6g Đại hoàng ………… 2g Hoàng cầm ……….2g Lá tre ……….. 2g Liên kiều ……….. 4g Phác tiêu ……….. 1g Sơn chi ………….. 2g Sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phòng Phong Hoàn II

Bài thuốc Phòng Phong Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.20. Triệu Cát Trị phiền nhiệt, trong người nóng nảy, bực bội. Vị thuốc: Bạch thược ……… 40g Chỉ thực ………….. 40g Đại hoàng (chế) ……………… 20g Đan sâm …………. 40g Huyền sâm ………40g Khương hoạt ……………… 40g Mạch môn (bỏ lõi) …………. 40g Mộc hương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc NGŨ VẬT GIẢI ĐỘC TÁN

Bài thuốc NGŨ VẬT GIẢI ĐỘC TÁN Nguyên bản bài thuốc Thành phần và phân lượng: Xuyên khung 5,0g, Kim ngân hoa 2,0g, Thập dược 2-3g, Đại hoàng 1,0g, Kinh giới 1,5g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Dùng để chữa ngứa và eczema. Giải thích: Theo sách Bản triều kinh nghiệm: Đây là bài Ngư tinh thang…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

Chứng âm dương đều hư

I. Khái niệm Chứng âm dương đều hư là tên gọi chung toàn thân âm dương đều hư xuất hiện hàng loạt chứng trạng hư yếu, nguyên nhân thường do ấm lâu không hồi phục, âm dương đều hư tổn, hoặc bệnh dương tổn hại làm liên lụy đến âm, chứng âm dương đều hư ở đây nói âm dương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Vị Ẩm

Bài thuốc An Vị Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.51. Trương Cảnh Nhạc Trị nấc do vị hỏa xông lên. Vị thuốc: Hoàng cầm ……….8g Mạch nha ………… 8g Mộc thông ………..8g ………….. 8g Thạch Hộc ……….. 8g Trần bì ………….. 8g Trạch tả ………… 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Rau sam

Tên thường gọi: Rau sam Còn gọi là Mã xỉ hiện, pourpier. Tên Tiếng Trung: 馬齒莧 Tên khoa học Portulaca oleracea L. Họ khoa học: Thuộc họ rau sam Portulacaceae. Người ta dùng toàn cây rau sam tươi hay sấy khô, mã là con ngựa, xỉ là răng, hiện là một thứ rau, vì cây rau sam là một thứ…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần B

Bô lăng

Vùng 2 bên ngực ví như 2 hành lang (lang), đường kinh Thận vận hành (bộ) ngang qua ngực, vì vậy gọi là Bộ Lang (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 22 của kinh Thận. + Huyệt nhận được mạch phụ của Xung Mạch. Ở vùng ngực, nơi khoảng gian sườn 5, cách đường…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

BA CHẠC

  Tên thường gọi: Ba chạc, Chè đắng, Chè cỏ, Cây dầu dầu, Bí Bía ( Cà Mau ) Tên khoa học: Euodia lepta (Spreing) Merr Họ khoa học: thuộc họ Cam – Rutaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Ba chạc, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả Ba chạc là một…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu Hoàng Tán I 2

Bài thuốc Ngưu Hoàng Tán I 2 Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.18. Vương Hoài Ẩn Giải độc. Trị nhiệt độc phát ban. Vị thuốc: Binh lang ………. 20g Cam thảo (sống) …………. 1,2g Chi tử …………. 1,2g Đại hoàng (sao sơ) ……….. 40g Linh dương giác ……………0,4g Mộc hương …… 0,4g Ngưu hoàng ……20g Tê…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Thang III

Bài thuốc Đương Quy Thang III Nguyên bản bài thuốc Tuyên Minh Luận. Lưu Hà Gian Trị nước mắt chảy ra liên tục, cơ thể gầy yếu, mồ hôi ra không cầm. Vị thuốc: Bạch phục linh …… 20g Bạch thược ……. 20g Bạch truật (sao) …………… 20g Cam thảo ………. 20g Can khương ……20g Đương quy (thân) ………. 120g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Thanh Thang III

Bài thuốc Đại Thanh Thang III Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị nhiệt độc phát ban. Vị thuốc: Cam thảo Đại thanh Huyền sâm Kinh giới huệ Mộc thông Sinh địa Thạch cao Tri mẫu Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần S

SUY NHƯỢC CƠ THỂ – HƯ LAO

Hư lao cũng gọi là hư tổn,suy nhược cơ thể, là trạng thái bệnh lý của cơ thể suy nhược ở nhiều bệnh mạn tính, cũng có thể là một chứng bệnh độc lập như suy nhược cơ thể, chứng suy mòn, lão suy. Biện chứng về hư lao, các y gia y học cổ truyền thường dựa trên bốn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Tà Thực Biểu Thang

Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị chứng thương hàn đầu đau, sốt, sợ lạnh, mũi nghẹt, không mồ hôi. Vị thuốc: Bạch truật Cam thảo Khương hoạt Đại táo Phòng phong Quế chi Sinh khương Thược dược Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Hoạt Thắng Thấp Thang II

Bài thuốc Khương Hoạt Thắng Thấp Thang II Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Thông khí, ích tỳ, trừ thấp, làm cho vùng đầu mắt nhẹ, tả nhiệt ở vùng ngực. Vị thuốc: Bạc hà ………… 4g Cam thảo (nướng) ……….. 12g Cam thảo (sống) …………….. 6g Cảo bản …………1,2g Độc hoạt ………. 6g Hoàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Vị Tiêu Độc Tán

Bài thuốc Ngũ Vị Tiêu Độc Tán Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị các loại đinh nhọt. Vị thuốc: Bồ công anh …….. 6g Dã cúc hoa ………. 6g Kim ngân hoa …….. 12g Tử bối thiên quỳ tử ………… 6g Tử hoa địa định ……. 6g Sắc với 400ml nước, còn 160ml, bỏ bả.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Trung Tán II

Bài thuốc Ôn Trung Tán II Nguyên bản bài thuốc Cổ Kim Y Giám, Q.5. Cung Tín Toản Trị thổ tả do tỳ vị hư hàn, nấc. Vị thuốc: Bán hạ …………30g Cam thảo ………… 16g Đinh hương …….. 30g Lương khương …………… 30g Nhân sâm ……….. 30g Sinh khương …….48g Thị đế ………… 30g Tán bột. Mỗi lần dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch thược Can Thang

Bài thuốc Bạch thược Can Thang Nguyên bản bài thuốc: Tạp Chí Đông Y Việt Nam số 3/1995. Trị Can hãn (Can dương khí uất kết làm ra mồ hôi, chỉ có ở nách và háng). Vị thuốc: Bạch thược ……….8g Long cốt ………… 4g Mẫu lệ ………. 4g Thạch quyết minh ……. 8g …………12g Toan táo nhân ……… 8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phù Tỳ Tán

Bài thuốc Phù Tỳ Tán Nguyên bản bài thuốc Thọ Thế Bảo Nguyên, Q.3. Cung Đình Hiền Trợ nguyên khí, ích tỳ âm. Trị tiêu chảy do tỳ (tỳ tiết), khí hư, miệng khát, tiêu lỏng. Vị thuốc: Bạch phục linh …… 40g Bạch truật (sao đất vách lâu ngày) ………..80g Liên nhục (bỏ lõi, không bỏ vỏ) ………… 60g…

Tiếp tục đọc