BÀI THUỐC TRỊ BỆNH ĐAU DẠ DÀY
Độc lực (lá khôi) |
20g |
Ý dĩ |
20g |
Lá khổ sâm |
12g |
Thổ phục linh |
12g |
Chỉ thực |
12g |
Nga truật |
8g |
Uất kim |
8g |
Thổ tam thất |
4g |
Cam thảo |
4g |
Chủ trị:
Vị thống thể nhiệt (đau dạ dày thể nhiệt).
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày, uống xa bữa ăn. Ngày uống 1 thang.
Hậu phác48g
Bạch thược48g
Thương truật45g
Hương phụ36g
Trần bì36g
Quyết minh18g
Can khương18g
Bán hạ chế18g
ô dược18g
Bạch linh18g
Bạch truặt15g
Sa nhân9g
Hổng hoa9g
Ô tặc cốt5g
Chủ trị:
Viêm loét dạ dày hành tá tràng thể hư hàn.
Cách dùng, liều lượng:
Huyền hố sách |
50g |
Đại hoàng |
50g |
Trầm hương |
50g |
Nga ừuật |
50g |
Nhũ hương |
50g |
Chủ trị:
Đau dạ dày hành tá tràng, đau vùng thượng vị do khí trệ, huyết ứ.
Cách dùng, lìều lượng:
Nhũ hương để riêng. Các vị khác sao khô để nguội đem tán cùng với nhũ hương thành bột mịn.
Người lớn ngày uống 2 lần, mỗi lần 15g, uống với nước chín nguội.
Thổ bối mẫu600g
Cam thảo600g
Mai mực (ô tặc cốt) 2800g
Chủ trị:
Đau dạ dày ơ hơi, ợ chua (thể tăng tiết dịch vị).
Cách dùng, liều lượng:
Ồ tặc cốt cạy vỏ cứng ỏ ngoài, ngâm nước gạo 2 ngày 1 đêm (hàng ngày thay nước gạo 2lần) rửa sạch sấy khô hợp cùng thổ bối mâu, cam thảo tán bột mịn.
Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 10g uống với nước chín nguội, uống trước bữa ăn 30 phút.
Kiêng kỵ:
– Không ăn các thứ cay nóng, không uống rượu.
-Người đau vùng thượng vị, đau dạ dày tá tràng không phải khí trệ, huyết ứ không dùng.
Mẫu lệ (nướng qua lửa) |
20g |
Lá khôi |
16g |
Hương phụ (chế) |
12g |
Khưong hoàng |
I2g |
Hoài sơn (sao vàng) |
I2g |
Cam thảo nam |
12g |
Chủ trị:
Đau dạ dày thể tỳ vị hư hàn.
Cách dùng, liều lượng:
Cầc vỉ sấy khô tán bột mịn.
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g uống với nước chín nguội.
Bạch thược (tẩm rượu sao) |
200g |
Cam thảo |
60g |
Thanh bì (sao thơm) |
300g |
Bạch linh |
200g |
Ngô thù (tẩm rượu sao) |
100g |
Chỉ xác (sao thơm) |
200g |
Binh tang |
100g |
Can khương(tẩm đồng, tiện sao) |
50g |
Chỉ thực (sao thơm) |
150g |
Bạch phàn (phi khô) |
50g |
Phác tiêu (phi khô) |
50g |
Mộc hương |
400g |
Ô tặc cốt(bỏ vỏ cứng, nướng) |
400g |
Mẫu lệ (tẩm đồng tiện, nướng) |
200g |
Chủ trị:
Đau dạ dày mạn tính thể can tỳ bất hoà.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sao, sấy khó tán bột mịn.
Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 10g, uống chặn trước cơn đau, uống với nước chín.
Kiêng kỵ:
-Trẻ em không dùng thuốc này
-Kiêng kỵ các loại chè, chuối tiêu, thịt trâu, cá mè, dám ốt, rau sóng quả xanh.
Độc lực (sao vàng)50g
Lá khổ sâm (sao vàng)50g
Bổ công anh (sao vàng)50g
Ô tặc cốt (nướng vàng)15g
Chủ trị:
Đau dạ dày, đau âm ỉ vùng trung quản, thời tiết lạnh đau nhiều, hay ứa nước chua, đại tiện thường táo.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị tán bột mịn.
Ngày uống 2 lần (sáng, tối) mỗi lần uống 12g với nước chín. Có thể uống thêm những lúc đang có cơn đau.
Kiêng kỵ:
Kiêng ăn măng, rau cải, cua ốc, chuối tiêu.
Binh lang10g
Ý dĩ10g
Kim ngân12g
Bạch chỉ12g
Nhũ hương6g
Hắc phụ tử (chế đỗ đen)4g
Chủ trị:
Đau vùng thượng vị, ợ hơi, đau có chu kỳ.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày, uống lúc đói.
Ngày uống 1 thang.
Kiêng ky.:
Không ăn mãng, chuối tiêu, rau cải..
Binh lang |
10g |
ý dĩ |
10g |
Kim ngân |
12g |
Bạch chỉ |
12g |
Nhũ hương |
6g |
Hoàng kỳ |
10g |
ô tặc cốt |
12g |
Hương phụ |
8g |
Thanh bì |
10g |
Bạch thược |
8g |
ô dươc |
6g |
Mộc hương |
2g |
Chủ trị:
Loét dạ dày tá tràng do nhiệt: Đau bụng ợ hơi, táo bón, khát nước, cơn đau có chu kỳ.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 3 lần trong ngày, uống lúc đói.
Ngày uống 1 thang.
Kiêng ky.:
Không ăn măng, chuối tiêu, rau cải.
Bột mai mực (sao vàng) |
700g |
Thổ bối mẫu (sao vàng) |
300g |
Cam thảo (sao vàng) |
150g |
Đại hoàng (sao vàng) |
20g |
Bột nếp |
12g |
Đường kính |
1000g |
Chủ trị:
Đau dạ dày tá tràng thể đa toan: Đau tức bụng, ợ chua, đầy hơi, cảm giác nóng rát vùng thượng vị.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị tán bột mịn, luyện hồ nếp và đường làm thành cốm.
Ngày uống 30 – 50g chia làm 3 lần uống với nước chín, uống xa bữa ăn.
Kiêng kỵ:
Kiêng các thứ cay, nóng, mỡ.
Nghệ100g
Mai mực700g
Hoài sơn300g
Đường kính1000g
Chủ trị:
Đau dạ dày tá tràng thuộc thể đa toan.
Cách dùng, liều lượng:
Mai mực tách vỏ cứng ngâm nước trong 24 giờ, trong khi ngâm thay nước nhiều lần để khử hết mùi tanh. Vớt ra sấy khô, rang vàng. Nghệ, hoài sơn thái mỏng sấy khô hợp với mai mực, đường tán thành bột mịn, thêm nước làm thành cốm.
Ngày uống 30 – 50g chia làm nhiểu lấn, uống xa bữa ăn 1 giờ.
Đản sát (vỏ trứng gà)300g
Trần bì100g
Chủ trị:
Vị quản thống {đau viêm loét dạ dày),
Cách dùng, liều lượng:
Vỏ trứng gà rửa sạch phơi khô sao hơi vàng. Trần bì sao vàng.
Cả 2 vị tán bột mịn. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 4 – 6g uống trước bữa ãn.
Hạt bưởi (để cả vò cứng) 100g
Nước sôi200ml
Chủ trị:
Viêm loét dạ dày tá tràng.
Cách dùng, liều lượng:
Hạt bưởi rửa sạch cho vào một cốc thuỷ tinh to (250ml) rót vào 200ml nước sôi đậy kín, ủ nóng trong 2 – 3 giờ. Hạt bưởi sẽ tiết ra chất nhầy (pectin) và tinh dầu thơm mùi bưởi, làm cho cốc nước đặc sánh như nước cháo, lấy ra gạn lấy nước bỏ hạt thêm 1 thìa đường đủ ngọt, uống 1 lần sau bữa ắn 2 giờ. Ngày uống 1- 2 lấn. Hàng ngày làm và uống liên tục đến khi hết đau thi thôi.
Lá khôi (khõ)500g
Bồ công anh (khõ)250g
Chút chít (khô)100g
Nhân trần (khô)100g
Lá khổ sâm (khỏ)50g
Chủ trị:
Đau dạ dày thuộc nhiệt: ợ chua toan) táo bón, rêu lưỡi hơi vàng.
Cách dùng, liều luợng:
Các vị sấy khô tán bột mịn.
Người lớn ngày uống 24-32g cho vào nưởc sôi hãm, gạn lấy nước chia uống làm 2 lấn, bỏ cặn.
Kiêng ky.:
Không ăn các chất cay nóng, các chất khó tiêu.
Gạo tẻ (sao vàng)300g
Mai mực (bóc vỏ cứng sao)600g
Hoàng bá (sao vàng)200g
Cam thảo (sấy khô)200g
Hàn the (phi khô)100g
Mẫu lệ (nướng chín qua lửa) 300g
Kê nội kim (sao vàng)200g
Chủ trị:
Bệnh đau dạ dày, loét hành tá tràng: Thường xuyên đau tức ở vùng thượng vị đầy hơi, ợ nước chua, đại tiện táo bón. Khi đau đánh rắm thì đỡ, da vàng, ăn kém.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị hợp lại tán bột mịn.
Trẻ em: 5-10 tuổi mỗi lần uống 2g
Trên 10 tuổi mỗi lần uống 4g
Người lớn mỗi lần uống 6 – 8g.
Ngày uống 2 lấn, uổng với nước chín hoậc hãm với nước sôi gạn lấy nước trong uống.
Kiêng kỵ:
Kiêng các thức àn nguội lạnh, khó tiêu, dầu mõ và cay nóng.
Dạ cẩm (lá và cành khô)3000g
Đường kinh900g
Mật ong100g
Chủ trị:
Đau và loét dạ dày, ợ chua, đầy hơi.
Cách dùng, liều lượng:
Dạ cẩm chọn lựa, rửa sạch, cho nước ngập nấu 2 nước. Nước đầu nấu trong 8 giờ, nước sau nấu 4 giờ kể từ khi bắt đầu sôi. Gạn lấy nước, lọc trong, hợp cả 2 nước cô lấy 1 lít nước cao cho đường quấy tan cỗ tiếp còn 900ml cho mật ong vào quấy đều để có 1 lít cao.
Trẻ em tuỳ tuổi mỗi lấn uống 1- 2 thìa cà phê.
Người lớn mỗi lấn uống 3 – 4 thìa cà phê.
Ngày uống 2 – 3 lần, sau mỗi bữa ăn,
Kiêng ky:
-Kiêng ân các thứ chua, cay, nóng, tanh.
-Tỳ vị hư hàn: Đau bụng, đầy bụng, sôi bụng, ỉa long không được dung.
Ô tặc cốt400g
Thổ bối mẫu100g
Bột nghệ200g
Bột lá cà độc dược30g
Địa liền100g
Bột gạo nếp rang chin100g
Chủ trị:
Đau dạ dày, ợ chua, bụng đầy trướng
Cách dùng, liều lượng:
Mai mực ngâm nước, rửa sạch nướng bóc bỏ vỏ cứng hợp củng các vị khác sấy khô tán bột mịn, dập viên 0,5g.
Người lớn:
-Ngày đầu và ngày thứ 2 uống 6 viên, chia uống 2 lấn.
-Ngày thứ 3 uòng 8 viên, chia uống 2 lần.
-Những ngày sau mỗi ngây uống 10 viên, chia uống 2 lần, Một liệu trình uống 10 ngày.
Kiêng kỵ:
Kiêng các chất cay, nóng, khó tiêu.
Trần bì (bỏ cùi trắng)100g
Thanh bì (bỏ cùi trắng)100g
Chỉ xác (bỏ ruột)100g
Hậu phác (cạo bỏ vỏ ngoài) 100g
Ô dược150g
Hương phụ (giã sạch lông) 200g
Chủ trị:
Đau vùng thương vị, đau bụng cuộn lên vùng dạ dày, hay ợ hơi do can khí uất.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sao giòn tán bột mịn, luyện hổ làm viên bằng hạt đậư đen.
Trẻ em trẽn 10 tuổi mỗi lần uống 10-15 viên. Người lớn mỗi lần uống 20 – 30 viên.
Ngáy uống 2 lần với nước chín nóng.
Kiêng ky.:
-Kiêng ãn các chất dầu mỡ, cay, nóng, các chất khó tiêu.
– Trường hợp đau bụng thuộc nhiệt không dùng.
Ô tặc cốt (chế) 2000g
Cam thảo2000g
Lá cà độc120g
Dược khô 200g
Kê nội kim200g
Hương phụ (chẽ)100g
Hàn the (phi khô) 100g
Phèn chua (phi khò)80g
Trấn bi80g
Chủ trị:
Viêm loét dạ dày và tá tràng.
Cách dùng, liều lượng:
Tất cả các vị sấy khô tán bột mịn.
Người lớn mổi lần uống 4g, ngày uống 3 lấn với nước sôi nóng, uống vào giữa 2 bữa ãn.
Kiêng kỵ:
-Kiêng ăn các chất khó tiêu, các chất cứng.
-Trẻ em nhỏ tuổi và phụ nữ không dùng.
Lá khôi20%
Củ gấu (tứ chế)10%
Củ nghệ15%
Khổ sâm10%
Mai mực (bỏ vỏ cứng)15%
Riếp rừng (bồ công anh)5%
Vỏ quýt10%
ô dược10%
Cam thảo 5%
Chủ trị:
Đau dạ dày cảc thể: khí trệ, hoả hư hàn.
Cách dùng, liều lượng:
Tất cả các vị sấy khô, tán bột mịn dùng dần hoặc luyện hồ làm viên (viên khôi dạ dày).
Người lớn ngày uống 30 – 45g (người thể lực yếu dùng 20 – 30g) cho vào nước sôi hãm. gạn lấy nước bỏ cặn chia uống làm 3 lần trong ngày vào lúc đói.
Ỷ dĩ12g
Bố chính sâm16g
Chỉ xác8g
Bán hạ12g
Hương phụ12g
Xuyên quy12g
Trấn bì12g
Hậu phác12g
Chi tử12g
Mộc hương4g
Cam thảo4g
Sinh khương4 lát
Chủ trị:
Đau dạ dày thề can khí phạm vị, huyết không sung mãn: người gầy, đa xanh, réu lưỡi hơi vàng mỏng, tiếng nói yếu, hơi thở hôỉ. Đau vùng thượng vị tức ngực, ợ chua, hai bên hóng sườn tức, thường đau về chiếu; bụng nóng cồn cào, đầy chậm tiêu, nếu ợ hơi hoặc trung tiện thì giảm đau, đỡ trướng đầy dễ chịu, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, đau đầu chóng mạt, khó ngủ, ấn mạnh tay vào bụng đau chói, mạch trầm, huyền, hoãn.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Chú ý: Trong điều trị đau dạ dày bằng bài thuốc này kết hợp dùng viên khôi dạ dày (bài trên); mỗi ngày uổng 2 lẩn, mỗi lần 15g.
Hoắc hương |
12g |
Trần bì |
69 |
Tử tô |
8g |
Bán hạ chế |
8g |
Bạch chi |
8g |
Hậu phác |
8g |
Đại phúc bi |
89 |
Cát cánh |
8g |
Phục linh |
8g |
Bạch truật |
8g |
Cam thảo |
89 |
ô tặc cốt (bỏ màng cứng nướng) |
12g |
Câu đằng |
10g |
Địa long |
10g |
Thảo quyết minh |
10g |
Cúc hoa |
10g |
Ngưu lất |
10g |
Xa tiền |
8g |
Bạch mao căn |
8g |
Chủ trị:
Đau dạ dày do dưong thịnh lấn át tỳ thổ người thường choáng váng, thẩn sắc tái mét, tiếng nói nhỏ yêu, đau vùng thượng vị, hay ợ chua, ói ra nước chua, nấc cụt, đau từng cơn nếu có ẽn hay uống nước vào thấy giảm đau, sau đó lại tiếp tục đau trở (ại, đại tiện táo, tiểu tiện khó gắt, ngủ ỉt, mắt mờ đổng thời bị tăng hdyết áp; mạch trầm hoạt.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Chú ý gia giảm:Uống liên tục 1 tháng, bệnh ổn định, đổi uống tiếp thang Bổ trung ích khí gia vị dưới đây:
|
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. |
Ngày uống 1 thang, uống liên tục thấy trong người trở lại bình thường thì thôi.
Vỏ quýt |
100g |
Củ bổ bồ (thạch xương bồ)100g |
|
Hậu phác |
100g |
Dây rơm |
100g |
Hoắc hương |
100g |
Dây mơ |
100g |
Cam thảo nam |
100g |
Củ sả |
50 g |
Tiêu lốt |
50g |
Bá bệnh |
50g |
Củ gấu (sao hết lông) |
50g |
Chủ trị:
Đau bụng, đau vùng thượng vị, đầy hơi trướng bụng, ãn không tiêu.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sấy giòn, tán bột mịn. Người lớn ngày uống 12g chia uống 2 lần với nước chín. Trẻ em tuy tuổi 1/4, 1/3/, 1/2 liều ngưòi lớn.
Ô tặc cốt |
500g |
Kê nội kim |
16g |
Lá cà độc dược khô |
30g |
Cam thảo dày |
20g |
Vỏ cây mù u |
1000g |
Chủ trị: Đau dạ dày
Cách dùng, liều lượng:
Vỏ mù u cạo bỏ vỏ thô ngoài, lấy phần đỏ bên trong thái mỏng sấy khô. Mai mực tách bỏ vỏ, ngâm nước 24 giờ, thay nước nhiều lần, sấy khô. Màng mề gà sao vàng. Cam thảo dây sấy khô Cà độc dược sấy khô.
Tất cả các vị bào chế xong, tán bột mịn luyện hồ làm hoàn 0,30g.
Người lớn ngày uống 2 lần, mổi lần uống 2 – 3g. Uống lúc đói bụng.
Cám gạo (rang cháy khét)12g
Hương phụ (sao)1Og
Hậu phác (tẩm gừng sao)6g
Củ sả (sao)6g
Củ bổ bồ (thạch xương bổ)4g
Củ Riềng (lùi)4g
Dạ dày heo (sấy khô giòn)1 cái
Chủ trị:
Đau dạ dày thể tý vị khí uất nhiệt, nóng rát, ãn vào khó chịu.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sấy khô tản bột mịn.
Người lớn ngày uống 12g, bống 1 lần với nước chín.
Chú ý: Phương thuốc này có dạ dày heo rất dễ nhiễm khuẩn phải bảo quản khỏ, kín.
Chế ít một, dùng đến đâu chê' đến đó, không để lâu được.
Lá khôi40g
Bồ công anh20g
Lá khổ sâm12g
Uất kim12g
Hậu phác12g
Ngải cứu 8g
Cam thảo4g
Chủ trị:
Đau dạ dày kinh niẻn (mạn tính}
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml, nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày, uống xa bữa ăn.
Ngày uống 1 thang.
Kiêng kỵ:
Kiêng ăn các thức cay nóng, khó tiêu.
Lả cà độc dược100g
Ô tặc cốt200g
Gạo nếp500g
Chủ trị:
Cơn đau dạ dày, đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua.
Cách dùng, liều lượng:
Lá cà độc dược rửa sạch đồ chín phơi khô, sao vàng.
Ô tặc cốt ngâm nước 24 giờ thay nước nhiều lần, bóc bỏ màng cứng, sấy khô.Gạo nếp sao cháy thành than (thán sao).
Tất cả các vị tán bột mịn.
Ngày uống 2 – 4g với nước chín, uống hết đau thì thôi.
Nhân trần10000g
Mật bò, heo1000g
Mai mực (bột)1000g
Chủ trị:
Đau da dày
Cách dùng, liều lượng:
Nhân trấn cho vào 40 lít nước, nấu cạn còn 10 lít, ép bỏ bã, lọc trong tiếp tục cô cạn lấy 1 lít nước cao.
Mật bò, mật lợn chích lấy nước mật, cho vào nấu chung với cao nhân trẩn đến dạng cao mềm, cho bột mai mực vào luyện làm hoàn bằng hạt đậu đen.
Người lớn ngày uống 2 lần mỗi lần 6 – 10 g uổng với nưỏc chín.
Mai mực400g
Kê nội kim100g
Hoài sơn400g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể tỳ vị hư hàn.
Cách dùng, liều lượng:
Kê nội kim, sao cát, phóng.
Mai mực ngâm nước 24 giờ, tách bỏ màng cứng, thay nước nhiều lần – sao vàng.
Hoài sơn ủ mềm thái phiến sao vàng.
Các vi tán bột min luyện hổ làm hoàn bằng hạt đậu xanh.
Ngày uống 3 lần, mỗi lẩn uống 2 – 5g.
Khương hoàng100g
Hương phụ100g
Cam thảo100g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể can uất
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sấy khô tán bột mịn.
Ngày uống 12g chia làm 2 lẩn, uống vỏi nước muối nhạt.
Trần bì (sao thơm)60g
Kê nội kim {sao giòn)40g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể hư hàn
Cách dùng, liều lượng:
Các vị tán bột mịn.
Ngày uống 8 – 12g, uống với nước đường.
Dạ cẩm {cây loét mồm)100g
Vỏ Bưởi đào100g
Vỏ quýtl00g
Chủ trị:
Đau loét dạ dày, hành tá tràng, đấy hơi, ợ chua.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sấy khô tán bột mịn.
Ngày uống 2 lấn mồi lần 5g, uống với nuức chín.
Riềng (tẩm rượu sao)100g
Hương phụ (tẩm giấm sao)100g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể tỳ vị hư hàn
Cách dùng, liều tượng:
Các vị tán bột mịn, thêm vào một chút nước cốt gừng tươi, một ít muối luyện hổ làm hoàn bằng hạt ngó. Đang cơn đau cho uống, mỗi lần uống 5g với nước sôi để nóng.
Củ bình vôi200g
Bổ công anh100g
Lá khổ sâm100g
Lá ngải cứu 60g
Chủ trị:
Viêm loét dạ dày.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sấy khô tán bột mịn.
Ngày uống 1 – 2 lấn khi đau. Mỗi với nước chín ấm.
Nhu mễ (chưa giã)400g
Ô tăc cốt200g
Chủ trị:
Đau dạ dày, vùng thượng vị đau ê ẩm, ợ hơi, ợ nước chua.
Cách dùng, liều lượng:
Gạo nếp (nhu mễ) ủ nước, sao vàng
Mai cá mực ngâm nước 24 giờ thay nưốc nhiều lẩn, tách bỏ màng cứng, sấy khô.
Cả hai vị tán bột mịn.
Người lớn mỗi lần uống 15g với nước chín nóng. Ngày uống 2 lần, uống khi đói.
Trứng gà (mới đẻ)1 quả
Chanh to1 quả
Đường10g
Chủ trị:
Đau dạ dày có viêm loét
Cách dùng, liều lượng:
Trứng gà rửa sạch cho vào cốc to, cắt chanh vắt nước váo trứng đậy kín ngâm 24 giờ, lấy trứng ra đặp bỏ vỏ trứng, cho đường vào, đánh kỹ, uống.
Mỗi ngày uống 1 quả trứng và 1 quả chanh, uống khi đỏi, uống liên tục đến khi hết viêm đau,
Khương hoàng500g
Mật ong tốt đủ dùng
Chủ trị:
Viêm loét dạ dày,
Cách dùng, liều lượng:
Nghệ rửa sạch, thái mỏng phơi sấy khô tán bột mịn ngày uổng 2 lần, mỗi lần 2 – 3g, hoà vào mật ong và nước chín nguội uống, uống liên tục đến khi hết đau.
Bột khương hoàng |
500g |
Bột cam thảo |
10g |
Bột nhục quế |
20g |
Bột rau mơ tím (mơ tam thể)100g |
|
Bột hương phụ (tứ chế) |
100g |
Bột bạch đậu khấu |
10g |
Bột gạo nếp xay rang thật vàng đủ dùng. |
Chủ trị: Viêm loét dạ dày, tà tràng
Cách dùng, liều lượng:
Trộn chung các bột thuốc thật đều với bột gạo nếp, thêm nước, luyện làm hoàn bằng hạt tiêu.
Ngày uống 10g chia làm 2 lần, uống với nước chín.
Lá dung |
20g |
Bạch truật |
16g |
Chỉ thực |
12g |
Ngưu tất |
I2g |
Bạch thược |
10g |
Hoàng bá |
10g |
Mộc hương |
14g |
Nghệ vàng |
14g |
Cam thảo |
12g |
Chủ trị:
Viêm loét dạ dày tá tràng thuộc thể can tỳ bất hoà.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Lá dung20 – 30g
Chủ trị:
Đau dạ dày tăng toan
Cách dùng, liều lượng:
Lá dung cho vào 300ml nưởc, sẳc lẩy 100ml nước chia uổng 2 lần trong ngày.
Uống xa bữa ăn.
Ngày uống 1 thang.
Chè dây30g
Bồ công anh20g
Lá khổ sâm12g
Uất kim12g
Hậu phác12g
Ngải cứu8g
Cam thảo4g
Chủ trị:
Đau dạ dày mạn tính. Loét dạ dày hành tá tràng.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lẩn trong ngày, uống xa bữa ân. Ngày uống 1 thang.
Kiêng kỵ:
Kiêng ăn các thứ cay nóng, khó tiẽu.
Lá khôi200g
Dạ cẩm200g
Cỏ hàn the200g
Vỏ dụi (nam mộc hương)200g
Chủ trị:
Hội chứng dạ dày tá tràng đau vùng thượng vị có chu kỳ, ọ hơi, ợ chua, táo bón.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sao giòn, tán bột mịn.
Ngày uống 20g chia làm 3 lẩn (sáng, chiều, tối) uống trước cơn đau, nếu đau liên miên uống trước bữa ăn 1 giờ.
Rễ xuyên tiêu (Hoàng lực) sao qua20g
Dạ cẩm (sao qua)40g
Củ bình vôi (sao vàng)20g
Chủ trị:
Cắt cơn đau dạ dày, tá tràng.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml chia uống 2 lẩn trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Chú ý gia giảm:
-Không có dạ cẩm thay thê' bằng lá khôi {sao qua) 40g. Sau khi cắt cơn đau bỏ xuyên tiêu, các vị còn lại sắc uống thường xuyên.
Khổ sâm |
12g |
Bồ công anh |
12g |
Nghệ vàng |
10g |
Hậu phác |
10g |
Trần bì |
10g |
Hương phụ chê |
10g |
Hoài sơn |
10g |
Ý dĩ |
10g |
Mẫu lệ |
10g |
Mộc hương |
10g |
Cam thảo |
12g |
Chủ trị:
Đau dạ dày thể can khi phạm vị (can khắc tỳ): Đau thượng vị, đau từng cơn có chu kỳ. Đau xiên ra lưng hoặc hai bên sưòn. Nhức đầu, hay càu gắt, ọ hơi, ợ chua, rêu lưỡi vàng, chất lưỡi đỏ. Mạch huyền hoạt.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Chú ý gia giảm:
– Nếu đau nhiều gia thêm: |
|
Xuyên khung |
10g |
– Nếu ợ chua nhiều gia thêm: |
|
Ô tặc cốt |
12g |
– Nếu ợ hơi nhiều gia thêm: |
|
Chỉ thực |
12g |
Cao lương khương10g
Can khương10g
Nhục quế6g
Ngô thù8g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể tỳ vị hư hàn: Bệnh nhản đau liên miên, chu kỳ không rõ ràng, sợ lạnh, chân tay )ạnh, chườm nóng dễ chịu, thích ăn nóng không khát,lưỡi nhợt, phân nát hay táo, nước tiểu trong, mạch trám nhược, yếu nhỏ vô lực.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sấy khô tán bột mịn.
Ngày uống 4 – 6g với nước sôi để ấm
Đảng sâm |
12g |
Bạch truật |
10g |
Hoài sơn |
120 |
Biển đậu |
12g |
Sa nhân |
8g |
Trần bì |
10g |
Mộc hương |
109 |
Cam thảo |
12g |
Chủ trị:
Đau dạ dày thể tỳ vị hư hàn: Đau bụng liên miên, không có chu kỳ rõ ràng, sợ lạnh, chân tay lạnh, chườm nóng dễ chịu, thích ăn nóng, không khát, sắc lưỡi nhạt, đại tiện phân nát hoặc táo, tiểu tiện trong, mạch trám nhược, yếu nhỏ võ tực.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 600ml nước sắc lấy 100ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Kê nội kim |
12g |
Bằng sa |
I0g |
Lá cà độc dược |
2g |
Cam thảo nam |
6g |
Ô tặc cốt |
12g |
Trần bì |
I2g |
Hương phụ |
12g |
Khô phàn (Phèn chua phi khô) 8g |
Chủ trị:
Vị quản thống các thể hàn, nhiệt, hư, thực.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sấy khô tán bột mịn thêm xirô đường làm cốm.
Ngày uống 30g chia làm 3 lấn uổng lúc đói (8h – 15h – 20h). Uống với nước chín.
Chú ý:
Trong khi dùng thuốc những ngày đầu có thể cơn đau tãng lên ở một số ít bệnh nhân.
Sài hồ12g
Xích thược12g
Hương phụ10g
Chi tử12g
Trầm hương10g
Thanh bì12g
Chỉ xác12g
Đan bi12g
Sa nhân8g
Cam thảo4g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể can khí phạm vị, khí trệ: Vị quản trướng đấy, đau xuyên sang hai bèn sườn, ấn mạnh tay thấy dễ chịu, hay ợ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm huyền.
-Hoả uất: trạng thái đau kịch liệt, buồn bực hay cáu giận., ứa nước chua, bụng cồn cào, miệng đắng, khô, chất lưỡi đỏ, rèu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
-ứ huyết: đau có chỗ nhất định, sợ ấn nắn, sau khi ăn đau nậng hơn, hoặc thấy nôn ra máu đi đại tiện phân đen, chất lưỡi tia (nâng) mạch sáp.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị thêm 3 lát gừng tươi cho vào 8OOml nước sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Chú ý: Trong khi uống thuốc thang trên, uống thêm thuốc bột dưới đây:
Ô bối cập tán |
|
Bạch cập |
200g |
Hoài sơn (sao) |
200g |
Thổ bối mẫu |
50g |
Ô tặc cốt (bỏ màng cứng) |
20g |
Trầm hương |
100g |
Các vị sấy khô tán bột mịn. Ngày uống 20g, chia 2 lần uống với nưởc chín, lúc đói bụng.
Kiêng ky:
Kiêng Ăn các thứ: cay, nồng, rượu, ớt, hạt tiêu, hành tỏi, các chất chua, sống lạnh, cứng rắn khó tiêu.
Trầm hương8g
Sa nhân8g
Huyền hồ sách8g
Hương phụ8g
Xuyên luyện tử6g
Cam thảo chích4g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể khi trệ: Đau vùng thượng vị từng cơn, đau lan ra hai bên sườn suyên ra sau lưng, bụng cứng đè đau, ợ chua, ợ hai. Chất lưỡi hổng đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc vàng mỏng, mạch trầm huyền.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sấy khô tán bột mịn.
Ngày uống 8 – 15g chia làm 2 lần, uống với nước chín.
Sinh địa12g
Xuyên khung6g
Sờn chi tử6g
Ngưu bàng tử6g
Đương quy10g
Sài hổ8g
Thiên hoa phấn6g
Liên kiểu6g
Bạch thược10g
Hoàng cầm6g
Phòng phong8g
Cam thảo4g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể hoả uất kết: Đau dữ dội vùng thượng vị, có cảm giác nóng rát, đè đau, miệng đắng, môi khô, ợ chua, phiền táo, hay giận và cáu gắt, chất lưỡi đỏ, rẻu lưỡi vàng. Mạch huyền sác.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 800ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày, uống xa bữa ăn. Ngày uống 1 thang.
Thanh bì6g
Chi tử10g
Bối mẫu10g
Đơn bì10g
Thược dược12g
Trạch tả10g
Trần bì6g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể hoả uất kết.
Cách dùng, liều lượng:
Các vi cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày, uống xa bữa ăn. Ngày uống 1 thang.
Diên hố sách8g
Ngũ linh chi8g
Thảo đậu khấu6g
Một dược6g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể huyết ứ thuộc thực chứng: Đau dữ dội ở một vị trí nhất định, đè ấn càng đau, đau như đâm, đau khi đi đại tiện, cơn đau phát sau khi ăn, nôn ra máu, la phân đen, mỏi đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác có lực (thể cấp chứng).
Cách dùng, liều lượng:
Ngũ linh chi nghiền rượu. Các vị khác tán bột mịn hợp cùng ngũ linh chi trộn đều.
Ngáy uống 2 lấn mỗi lần 6 – 8g, uống với nước chín trưóc bữa àn 1 giờ.
Bồ hoàng12g
Ngũ linh chi12g
Thục địa12g
Bạch thược10g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể huyết ứ thuộc hư chứng: Đau dữ dội ở một vị tri nhất định, đè ấn càng đau, đau như đâm, đau khi đi đại tiện, cơn đau phát sau khi ăn. Người bệnh sắc mặt nhợt, tái xanh, người mệt mỏi, tay chân lạnh, môi nhợt, chất lưỡi bệu, trên mặt lưỡi có hiện rõ điểm ứ huyết rêu lưỡi nhuận, mạch hư đại hoặc tế sác (thể hoãn chứng).
Cách dùng, liều lượng:
Ngũ linh chi nghiền rượu; các vị khác sấy khô tán bột mịn hợp với ngũ linh chi trộn đều.
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 6 – 10g, uống với nước chín trước bữa ăn 1 giờ,
Nhân sâm |
12g |
Sa nhân |
8g |
Mộc hương |
6g |
Bán hạ chế |
6g |
Phục linh |
10g |
Bạch truật |
10g |
Trần bì |
6g |
Cam thào |
4g |
Chủ trị:
Đau dạ dày thể hư hàn: Đau tâm râm, khi ấn đè vào hoặc xoa, chườm thì dễ chịu, ói mửa nước trong, thích ấm, sợ lạnh, đại tiểu tiện thông lợi, ứa chảy nưóc dãi, tay chân lạnh, chất lưỡi bệu nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm tế.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 800ml nước, Sắc lấy 200ml nước thuốc chia uống 2 lần trong ngày, uống lúc thuốc còn ấm, xa bữa ăn. Ngày uống 1 thang.
Cao lương khương |
8g |
Thanh bì |
6g |
Hương phụ |
8g |
Trầm hương |
6g |
Mộc hương |
6g |
Can khương |
6g |
Đương quy |
I0g |
Chủ trị:
Đau đạ dày thể hư hàn: Bụng trên đau sườn ngực câng đầy, không muốn ăn uống, chân tay bải hoải, mệt mỏi.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sấy khô tán bột min, luyện hổ làm hoàn bằng hạt ngô.
Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 8 – 10g với nước chín ấm trước bữa ăn.
Sơn tra6g
Bán hạ6g
Thấn khúc6g
Trần bì6g
Liên kiều8g
Phục linh8g
Bạch truật8g
Chủ trị:
Đau dạ dày thể thực trệ: Ăn vào càng đau, vùng hông bụng đầy trướng, chán ãn, ngại uống, đại tiện không thông, rêu lưỡi dầy, trơn, mạch huyền hoạt.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 150ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.
Thương truật8g
Hương phụ8g
Xuyên khung8g
Nam tinh chế |
6g |
Hoạt thạch |
6g |
Thương truật |
6g |
Mộc hương |
4g |
Chỉ xác |
6g |
Sa nhân |
6g |
Quất hổng bì |
8g |
Thanh bì |
4g |
Rhục linh |
8g |
Hương phụ chế |
6g |
Huyền hồ |
4g |
Cam thảo |
4g |
Chủ trị:
Đau dạ dày thể đàm ẩm: Đau râm ran bên trong, nôn oẹ nước chua, ăn cay nóng thi giảm đau, bụng có tiếng kêu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền hoạt.
Cách dùng, liều lượng:
Các vị sấy khô tán bột mịn.
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8 – 10g, uống với nước chín xa bữa ăn.
Mật ong10g
Cam thảo4g
Trần bi4g
Chủ trị:
Đau loét dạ dày tá tràng.
Cách dùng, liều lượng:
Cam thảo, trần bi cho vào 200ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc, hoà mặt ong vào, chia uống 2 lần trong ngày, uống liên tục 1 – 2 tháng.
Bạch truật8g
Trần bi6g
Hậu phác6g
Toan táo nhân4g
Cam thảo4g
Chủ trị:
Viêm dạ dày cấp và mạn
Cách dùng, liều lượng:
Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 200ml nước thuốc, chia uống 2 – 3 lần trong ngày.
Ngày uống 1 thang.