Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Qua lâu Tán V

Bài thuốc Qua lâu Tán V Nguyên bản bài thuốc Loại Biên Chu Thị Tập Nghiệm Phương, Q.6. Chu Tá Trị ngũ sắc lỵ lâu ngày không khỏi. Vị thuốc: Qua lâu ……… 1 trái Lựa thứ màu vàng, đốt tồn tính, cho vào bình, để xuống đất 1 đêm cho rút hỏa độc. Uống với rượu ấm. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng bá Thang

Bài thuốc Hoàng bá Thang Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.15. Tôn Tư Mạo Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ lỵ. Trị trẻ nhỏ vào mùa hè bị cảm hàn, làm cho nhiệt độc nhập vào trường vị, gây nên xích bạch lỵ Vị thuốc: Bạch đầu ông …… 8g Cam thảo ………… 8g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

CAO HỔ CỐT

Tên thường gọi: Cao hổ cốt, cao hổ, cao xương hổ hay hổ cốt là loại cao được nấu và cô đặc từ bộ xương của con hổ. Nếu như một số loại khác như: cao ngựa, cao gấu, cao khỉ là loại cao toàn tính (nấu cả xương và thịt) thì cao hổ lại chỉ nấu bằng xương. Từ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngân Bồ Tiêu Độc Ẩm Gia Vị

Bài thuốc Ngân Bồ Tiêu Độc Ẩm Gia Vị Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, thông lâm, hành khí, hoạt huyết. Trị thấp nhiệt trú ở hạ tiêu, thấp nhiệt uất kết ở bàng quang, đường tiết niệu bị nhiễm khuẩn cấp. Vị thuốc: Bạch Mao căn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vô Xạ Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Nhật Bản Hán Y Danh Phương Tuyển. Vương Khánh Quốc Ôn dương, giải độc, thu sáp, liễm sang. Trị mụn nhọt chảy máu mủ không cầm. Vị thuốc: Khinh phấn ….. 1,5g Lộc giác sương ………3g Mẫu lệ ………. 3g Tán nhuyễn. Trộn chung với tròng trắng trứng gà cho sền sệt, dùng để bôi. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giáng Khí Thang II

Bài thuốc Giáng Khí Thang II Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị khí bị ủng trệ. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Hương phụ ……….4g Phục thần ……….. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cam thảo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chỉ Ma Tiêu Đờm Ẩm

Bài thuốc Chỉ Ma Tiêu Đờm Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị đờm, ho suyễn. Vị thuốc: Bán hạ Cam thảo Chỉ xác Hoàng cầm Nam tinh Phòng phong Qua lâu nhân Tế tân Thăng ma Trần bì Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Can Tán VIII

Bài thuốc Bổ Can Tán VIII Nguyên bản bài thuốc: Sinh Hóa Biên. Phó Thanh Chủ Bổ can thận, ích khí huyết. Trị sau khi sinh, can kinh suy gây ra huyết hư, khí trệ, gân cơ đau. Vị thuốc: ………..4g Độc hoạt ………. 3,2g ………. 8g ………3,2g Mộc qua ………… 4g Ngũ vị tử ….. 10 hạt Sơn thù…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Nguyên Khương Hoạt Thang

Bài thuốc Phục Nguyên Khương Hoạt Thang Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Trị bị tổn thương (té ngã, đánh đập…) đau nhức nhiều. Vị thuốc: Cam thảo ………… 8g Đại hoàng ……… 40g Đào nhân ……… 50 hột Đương quy ………. 8g Hồng hoa ………..8g Qua lâu căn ………8g Sài hồ ………….. 20g Xuyên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Thục Địa Thang

Bài thuốc Đương Quy Thục Địa Thang Nguyên bản bài thuốc Băng Ngọc Đường Kinh Nghiệm Phương. Băng Ngọc Đường Trị sinh xong bị hoảng hốt lo sợ (vọng ngôn, kiến quỷ, phát cuồng nói xàm nhìn thấy ma quỷ, cuồng.) Vị thuốc: Đương quy ……..16g Thục địa …………16g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Gia Sinh Khương Thang

Bài thuốc Hoàng Cầm Gia Sinh Khương Thang Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị ôn ngược (sốt rét thể nóng nhiều hơn rét). Thanh nhiệt, hòa trung, giáng nghịch, chỉ ẩu. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) Đại táo Hoàng cầm Sinh khương Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dưỡng Âm Lợi Thủy Thang

Bài thuốc Dưỡng Âm Lợi Thủy Thang Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Dưỡng âm, lợi thủy, hóa ứ, trị chứng xơ gan cổ trướng. Vị thuốc: A giao ………….. 10g Bạch thược ……. 15g Mao bì căn …….. 15g Miết giáp ………. 15g Phục linh ………..15g Phúc bì …………25g Quy bản …………25g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Nhân sâm Thang

Nguyên bản bài thuốc Vương Thị Thủ Tập. Vương Mạnh Anh Trị trẻ nhỏ tỳ bị nhiệt sinh ra phong, lúc nóng lúc lạnh. Vị thuốc: Chích thảo Nhân sâm Sài hồ Thược dược Lượng bằng nhau, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Hoàng Cầm Tri Mẫu Thang II

Hoàng Cầm Tri Mẫu Thang II Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc Trị mũi nghẹt, có nhiều nước đặc (do nhiệt). Vị thuốc: Bối mẫu …………. 4g ………… 4g …………4g Chích thảo ………..4g Hạnh nhân ………. 4g Hoàng cầm ………..4g Tang bì ……….. 4g Thiên hoa phấn ….. 4g Tri mẫu ……….. 4g Sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xích Thạch Chi Thang II

Nguyên bản bài thuốc Tô Thẩm Lương Phương. Tô Thức, Thẩm Quát Trị hoắc loạn, hạ tiêu kết nhiệt, tiêu ra máu. Vị thuốc: Bạch truật …….. 60g Can khương ……40g Chi tử nhân …… 20g Ô mai ………….. 40g Thăng ma ……… 60g Trần mễ ……….. 20g Xích thạch chi ……. 60g Mỗi lần dùng 20g, sắc uống ấm,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Cát Giải Cơ Thang

Bài thuốc Can Cát Giải Cơ Thang Nguyên bản bài thuốc: Thương Hàn Lục Thư, Q.4. Đào Tiết Am Trị thương hàn thuộc túc dương minh vị kinh: mắt đau, mũi khô, mất ngủ, đầu hơi đau, ổ mắt đau, mạch hơi Hồng. Vị thuốc: Cam thảo Can cát Hoàng cầm Khương hoạt Sài hồ Thược dược Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

ĐỘNG THAI

Trong khi có thai, có các dấu hiệu thai động không yên như đau bụng dưới, mỏi thắt lưng, hoặc thai kích ngược lên trên, hoặc thai sa thấp xuống dưới, hoặc âm đạo có thể ra ít dịch mầu hồng nhạt hoặc ra vài giọt máu thì gọi là động thai, bào trở … Dưới 22 tuần y học…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Tán III

Bài thuốc Đương Quy Tán III Nguyên bản bài thuốc Tiểu Nhi Dược Chứng Trực Quyết, Q. Hạ. Tiền Ất Trị trẻ nhỏ tạng hàn, bụng đau, tay chân lạnh, mặt xanh, không bú, khóc đêm. Vị thuốc: Bạch thuợc ……….8g Cát cánh ………… 4g Chích thảo ……. 0,8g Đương quy ………. 8g Nhân sâm ……….. 8g Quất bì …………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại hoàng Mẫu Đơn Thang

Bài thuốc Đại hoàng Mẫu Đơn Thang Nguyên bản bài thuốc: Đại hoàng mẫu đơn thang Đại hoàng 4-8 Đan bì 8 Mang tiêu 8 Đông qua tử               Công dụng: dùng trị các chứng kinh nguyệt bất thường, kinh nguyệt khó khăn, bí đại tiện và bệnh trĩ ở những người có thể…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Lục Hợp Thang

Bài thuốc Hoàng Cầm Lục Hợp Thang Nguyên bản bài thuốc: Tế Sinh Bạt Tụy. Vương Hải Tàng Bồi bổ khí huyết, trị ăn uống nhiều mà không khỏe. Vị thuốc: Hoàng cầm Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Bạch thược phản với vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Trung Hóa Đờm Hoàn

Bài thuốc Ôn Trung Hóa Đờm Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.4. Trần Sư Văn Ôn trung, hóa đờm, lý khí, giáng nghịch. Trị đờm ẩm, ngực đầy, mắt hoa, đầu váng, ăn ít, thích nằm, ho, hơi thở ngắn, muốn nôn, nôn mửa. Vị thuốc: Can khương (sao) Cao lương khương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mật Đạo Pháp

Bài thuốc Mật Đạo Pháp Nguyên bản bài thuốc Y Phương Hải Hội. Lê Hữu Trác Trị táo bón, thông khoan cho phân dễ ra. Vị thuốc: Mật ong ……… nửa chén (100ml) Cho vào nồi đồng, đun lửa, nấu đến lúc nhỏ vào nước không tan là được. Cho 8g bột Tạo giác vào quết đều, vê thành thoi…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Vuốt hùm

Tên thường gọi: Vuốt hùm còn gọi là Móc diều, Móc mèo, Trần sa lực, Nam đà căn. Tên khoa học: Caesalpinia minax Hance Họ khoa học: thuộc họ Ðậu – Fabaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Vuốt hùm, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…). Mô tả: Cây nhỡ mọc trườn, có…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

BỆNH ĐA HỒNG CẦU TIÊN PHÁT

Vaquez – polycythemie vera rubric) Bệnh đa hồng cầu tiên phát còn gọi là bệnh Vaquez hoặc Polycythemie vera rubra. Bệnh nằm trong hội chứng tăng sinh tủy xương, bao gồm: Bệnh Vaquez, bệnh xơ hóa tủy và dị sản tủy xương (Myélo fibrose et métaplasie myeloid) bệnh tăng tiểu cầu vô căn và bệnh Lơxêmi kinh dòng hạt (Leucémie…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần K

THƯƠNG NHĨ TỬ

Tên thường gọi: Ké đầu ngựa, Đài nhĩ thật, Ngưu sắt tử, Hồ tẩm tử, Thương lang chủng, Miên đường lang, Thương tử, Hồ thương tử, Ngạ sắt tử, Thương khỏa tử, Thương nhĩ tật lê. Tên tiếng Trung: 苍耳子 Tên dược: Fructus Xanthii Tên thực vật: Xanthium sibiricum Patr. Tên khoa học: Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch. ex Steud Họ khoa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Linh Hoàn

Bài thuốc Quế Linh Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.2. Trần Sư Văn Trị thận khí bốc lên sinh ra đờm, cảm mạo, phiền khát, uống nước nhiều sinh ra tiêu chảy. Vị thuốc: Nhục quế ……… 40g Phục linh ………. 80g Tán bột, làm hoàn. Mỗi 30g làm được 8 hoàn.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bí Chân Hoàn

Bài thuốc Bí Chân Hoàn Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện Phương, Q.6. Hứa Quốc Trinh Trị thận âm hư, tâm hỏa vượng, mộng tinh, di tinh. Vị thuốc: Bán hạ ………….40g Chích thảo …….. 80g Hoàng bá (sao rượu) …………80g Ích trí nhân …… 40g Liên nhục ……… 40g Sa nhân ………..20g Trư linh ………..10g Tán bột. Tẩm…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần N

Nhũ căn

Huyệt ở phía dưới chân (căn) của vú (nhũ), vì vậy gọi là Nhũ Căn. Tên Khác: Bệ Căn, Khí Nhãn. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 18 của kinh Vị. Ở giữa gian sườn 5, thẳng dưới đầu vú, cách đường giữa ngực 4 thốn. Dưới da là cơ ngực to, các cơ ngực bé, các cơ gian…

Tiếp tục đọc