Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Lâm Tán

Bài thuốc Ngũ Lâm Tán Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.6. Trần Sư Văn Thanh nhiệt, lợi thủy, thông lâm. Trị thấp nhiệt uất kết ở bàng quang làm cho tiểu không thông, tiểu gắt, tiểu đục, tiểu ra sỏi, sạn, các chứng lâm. Vị thuốc: Chi tử …………640g Chích thảo ……240g Đạm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạt Khế Tửu

Bài thuốc Bạt Khế Tửu Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục. Triệu Cát Khứ phong thấp, tiêu thũng. Trị 2 chân yếu, đau nhức, 2 chân sưng phù, lưng đau. Vị thuốc: Bạt khế (giã nát) ………. 5 cân Men rượu ……1 cân Nếp ……….. 10 cân Bạt khế, dùng 15 lít nước nấu còn 7 lít, lọc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Huyết Nhuận Trường Thang

Bài thuốc Bổ Huyết Nhuận Trường Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị táo bón, đại tiện bí kết do huyết hư (thích hợp cho người già và phụ nữ có thai). Vị thuốc: Bá tử nhân …….. 12g ……. 20g Hạnh nhân ……..12g Hỏa ………12g Sinh địa ………..20g Tòng tử nhân …….. 12g Úc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòa Khí Thang

Bài thuốc Hòa Khí Thang Nguyên bản bài thuốc: Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Kỳ Kinh Bát Mạch Môn), Q.11. Thẩm Kim Ngao Lý khí, giáng nghịch, hành huyết, chỉ thống. Trị trong bụng có hòn hối do khí hư tích tụ gây nên đau. Vị thuốc: Bán hạ Binh lang Cam thảo Hương phụ Mộc hương Một dược…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần Q

Ðào tiên

Tên thường gọi: Ðào tiên còn gọi là "Cây trường sinh". Tên khoa học: Crescentia cujete L Họ khoa học: thuộc họ Núc nác – Bigno niaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Đào tiên, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây gỗ nhỏ, không lông, lá xanh đậm, nhẵn, cứng, mọc khít…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG

CHỨNG VỊ HỎA THƯỢNG VIÊM Ở TRẺ EM Chứng Vị hỏa thượng viêm ở trẻ em là tên gọi chung cho chứng trạng VỊ hỏa quá thịnh dẫn đến môi, miệng, lưỡi, chân răng loét nát, sưng đỏ và đau. Nguyên nhân do VỊ có tích nhiệt hoặc ngoại cảm ôn tà phạm vào Vị hđa hỏa mà thành bệnh.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Di Sơn Lao Nha Tán

Bài thuốc Di Sơn Lao Nha Tán Nguyên bản bài thuốc Vệ Sinh Bảo Giám, Q.11. La Thiên Ích Trị răng lung lay, răng đau. Vị thuốc: Bạch chỉ ………… 16g Hàn thủy thạch ……………..16g Long cốt …………30g Phục linh ………. 30g Tế tân …………. 10g Thạch cao ……… 30g Thạch yên tử ……………..1 quả Tán bột xát vào răng.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Vị VII

Bài thuốc Nhị Trần Thang Gia Vị VII Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Kỳ Văn. Tiền Kính Hồ Trị trúng phong (phong trúng tạng phủ). Vị thuốc: Bạch truật …….. 40g Bán hạ …………. 12g Cam thảo ………… 4g Nhân sâm ……….. 4g Phục linh ………..12g Trần bì ………….. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Hoa Tán

Bài thuốc Kim Hoa Tán Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Tinh Nghĩa, Q. Hạ Tề Đức Chi Trị các chứng đơn độc, đau sưng đỏ (do nhiệt). Vị thuốc: Cam thảo ………. 20g Đại hoàng ……… 40g Hoàng bá ………. 40g Hoàng cầm ……. 40g Hoàng liên …….. 40g Long não ……….. 2g Uất kim ………… 40g Tán bột.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Định Suyễn Nghiệm Phương II

Bài thuốc Định Suyễn Nghiệm Phương II Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị suyễn. Vị thuốc: Cứt dê trắng (phơi khô) Rêu cây cau Lấy ba khúc (lóng) tre non, bỏ vào, cho nước vào ngâm một đêm, bỏ bã đi, lấy nước nấu (thổi) cơm nếp ăn. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam thảo Thăng Ma Tửu

Bài thuốc Cam thảo Thăng Ma Tửu Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục. Triệu Cát Kháng viêm, chỉ thống. Trị mụn nhọt trên đầu. Vị thuốc: Chích thảo ……. 20g Đạm đậu xị …….35g Thăng ma ……… 20g Trầm hương …….20g Xạ hương (để riêng) ………… 0,6g Các vị thuốc tán bột, trộn chung với Xạ hương .…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Nhân Thang

Bài thuốc Ngũ Nhân Thang Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị khí huyết hư, táo bón. Vị thuốc: Bá tử nhân ……..20g Đào nhân ………. 40g Hạnh nhân ……. 40g Tùng tử nhân ….. 6g Úc lý nhân ………. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần Q

Quyết âm du

Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) kinh Quyết âm vì vậy gọi là Quyết Âm Du. Tên Khác: Khuyết Âm Du, Khuyết Du, Quyết Âm Du, Quyết Du. Xuất Xứ: hiên Kim Phương. + Huyệt thứ 14 của kinh Bàng Quang. + Huyệt Bối Du của kinh Thủ quyết Âm Tâm Bào. Dưới gai sống lưng 4…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lợi Đởm Thang

Bài thuốc Lợi Đởm Thang Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Thanh nhiệt, lợi thấp, lý khí, chỉ thống, lợi đởm, bài thạch. Trị túi mật viêm, sỏi mật. Vị thuốc: Bản lam căn ….. 30g Bình địa mộc ……… 30g Cam thảo (sống) …………….. 6g Chỉ xác ……………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Can Hoàn V

Bài thuốc Bổ Can Hoàn V Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám (Chỉnh Cốt Tâm Pháp Yếu Chỉ), Q.87. Ngô Khiêm Trị té ngã bong gân, sai khớp… Vị thuốc: Bạch …… 40g Đinh hương …… 40g (tẩy rượu) ……… 40g Liên tử ngụy ……… 40g Mẫu Đơn bì …….40g Mộc hương ……. 12g Mộc qua …………40g Ngũ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Như Thần Thang

Bài thuốc Như Thần Thang Nguyên bản bài thuốc Hiệu Chú Phụ Nhân Lương Phương (Nhiếp Bệnh Môn), Q.4 Trần Tự Minh Lý khí, hành huyết, hóa ứ, chỉ thống. Trị lưng đau. Vị thuốc: Diên hồ sách Đương quy Quế tâm Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Ý DĨ

Vị thuốc Ý dĩ còn gọi Giải lễ (Bản Kinh), Dĩ thực, Dĩ mễ, Dĩ nhân, Mễ châu (Biệt Lục), Ý mễ nhân, Ý châu tử (Bản Thảo Đồ Kinh), Thảo ngư mục, Ngọc mễ, Khởi mục, Châu tử nhan, Bồ lô Ốc viêm, Hữu ất mai, Ý thử, Cảm mễ (Hòa Hán Dược Khảo), Hồi hồi mễ, Tây phiên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Những Bài Thuốc Nhật Bản

Những Bài Thuốc Nhật Bản Những bài thuốc Nhật bản nêu dưới đây hầu hết là các bài thuốc đã có từ lâu trong các sách thuốc của phương đông, rất quen thuộc với những thầy thuốc đông y Việt nam. Nhưng có điểm khác biệt là những bài thuốc này được xem xét, biến hóa theo quan điểm, tính…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Phương Phòng Kỷ Thang

Bài thuốc Phục Phương Phòng Kỷ Thang Nguyên bản bài thuốc Vũ Nghệ Kính. Kiện tỳ, ích khí hóa thấp. Trị thấp tim. Kết quả: Trị 10 ca Thấp tim đều tốt. Vị thuốc: Hán phòng kỷ …… 15g Ngọc trúc ……….. 9g Hoàng kỳ ……… 18g Bạch truật ……….9g Bạch linh ……. 30–45g Cho vào nồi đổ 500ml nước…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần A

Cam thảo dây

Còn gọi là trương tư tử, tương tự đầuk, tương tư đằng, dây cườm, dây chi chi Tên khoa học Abrus precatorius L. Thuộc họ Đậu (Fabaceae).   Tiếng trung: 相思 藤 ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả cây Dây cam thảo là một loại dây leo,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Kỳ Mạch Mẫu Thang

Nguyên bản bài thuốc Chu Tích Kỳ, Bệnh viện Nhạc Dương, Thượng Hải. Ích khí, hoạt huyết. Trị rối loạn nhịp tim. Kết quả lâm sàng: Dùng có gia giảm theo biện chứng trị bệnh mạch vành có rối loạn nhịp tim đều có kết quả. Vị thuốc: Đảng sâm Đơn sâm Mạch môn đều …………….. 15g Hoàng kỳ ……………….…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Mộc nhĩ

Tên thường gọi: Mộc nhĩ, Nam tai mèo, Nấm mèo, Hắc mộc nhĩ (Thánh Huệ Phương) Nhu (bản kinh), mộc nhu (chứng hoại bản thảo), mộc tung, mộc nga (cương mục), vân nhĩ (dược tính thiết dụng) nhĩ tử (tứ xuyên trung dược chí) Tên tiếng Trung: 木耳 Tên khoa học: Auricularia auricula (L.) Underw. (Trung dược đại từ điển)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Hoàn VII 2

Bài thuốc Bán hạ Hoàn VII 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ tỳ bị nhiệt, bú sữa vào không được, nhiều đờm dãi. Vị thuốc: Bán hạ (chế với nước Gừng) ……………. 0,1g Tạo giác tử nhân ……………20g Tán bột, trộn với nước Gừng làm hoàn. Ngày uống 12–16g. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần H

Hoạt nhục môn

Hoạt = trơn tru, Nhục: cơ nhục, Môn: cửa. Dương minh chủ nhục. Huyệt chủ về bệnh của trường vị mà thông lợi cửa (môn) của trường vị, vì vậy gọi là Hoạt Nhục Môn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Hoạt Nhục, Hoạt U Môn, Hượt Nhục Môn, Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 24 của kinh Vị.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Khương Thang I 2

Nguyên bản bài thuốc Y Tâm Phương, Q.5. Đơn Ba Khang Lại Trị phế nuy, ho, nôn ra máu, phế táo mà không khát. Vị thuốc: Cam thảo ……… 80g Đại táo …….. 12 trái Nhân sâm ……… 80g Sinh khương …….. 200g Sắc với 3 thăng nước còn 1,5 thăng. Uống dần. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xạ Can Thang III 2

Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.129. Triệu Cát Trị nhiệt tụ ở vị, miệng, dạ dầy đau, nôn ra máu. Vị thuốc: Bạch truật …….. 60g Chi tử nhân …… 40g Thăng ma ……… 40g Xạ can …………. 40g Xích linh ……….. 40g Xích thược …….. 60g Mỗi lần dùng 20g, sắc, thêm nước cốt Sinh địa…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Thòng bong

Tên dân gian: Còn gọi là bòng bong, thạch vĩ dây, dương vong, Cây leo cỏ đuôi chồn,  Hải kim sa Tên nước ngoài:  ribu-ribu besar, ribu-ribu-Gajah, darai Paya, và Akar sidin (Malaysia); Bogen-kletterfarn (Đức) Tên khoa học Lygodium flexuosum Sw. Họ khoa học: Thuộc họ Thòng bong Schizaeaceae. (Mô tả, hình ảnh cây thòng bong, phân bố, thu hái,…

Tiếp tục đọc