Đông y trị bệnh vần T

TÓC RỤNG (Baldness)

Giới thiệu chung về bệnh Rụng tóc là tình trạng tóc rụng nhiều và để lộ rõ những vùng da đầu nhất định. Trung bình mỗi ngày một người bị rụng 30 – 60 sợi tóc và cũng có ngần ấy sợi tóc mới mọc. Trước đây, rụng tóc được xác định khi số lượng tóc rụng mỗi ngày vượt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hậu Phác Thất Vật Thang

Bài thuốc Hậu Phác Thất Vật Thang Nguyên bản bài thuốc: Kim Quỹ Yếu Lược. Trương Trọng Cảnh Trị bụng đầy, phát sốt 10 ngày, mạch Phù mà Sác ăn uống như thường. Hành khí, trừ mãn, tả hỏa, khứ tích, biểu lý song giải. Vị thuốc: Cam thảo …….. 40g Chỉ thực …….. 5 quả ……. 120g Đại táo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Tiết Tán II

Bài thuốc Ngọc Tiết Tán II Nguyên bản bài thuốc Trung Y Học Khái Luận. Trung Y Nam Kinh Trị họng đau Vị thuốc: Bạch sa Cam thảo Hàn thủy thạch Hoàng liên Hoạt thạch Huyền sâm Kinh giới Phục linh Quán chúng Sa nhân Sơn đậu căn Tán bột. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng kỳ Đương quy Thang

Bài thuốc Hoàng kỳ Đương quy Thang Nguyên bản bài thuốc: Lan Thất Bí Tàng. Lý Đông Viên Bổ khí, sinh huyết. Trị khí huyết hư hàn mà phát nóng mặt đỏ, phiền khát. Vị thuốc: Đương quy (rửa sạch) ………… 8g Hoàng kỳ (nướng than cho chín) ………40g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Súc Tỵ Tán

Nguyên bản bài thuốc Y Học Tâm Ngộ, Q.3. Trình Chung Linh Cổn đờm, khai khiếu. Trị trúng phong hoặc họng đau, bất tỉnh. Vị thuốc: Bán hạ (dùng sống) ………….. 20g Tạo giác (bỏ vỏ) ………….. 40g Tế tân (bỏ lá) ……. 40g Tán nhuyễn, cho vào lọ đậy kín cho khỏi bay hơi. Mỗi lần dùng 1 ít,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Tán VII 10

Bài thuốc Đương Quy Tán VII 10 Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị phụ nữ bị chứng sán khí, trưng hà, bụng và ngực đau. Vị thuốc: Đại hoàng ……… 40g Đào nhân ………. 30g Đương quy ……. 40g Miết giáp ………. 80g Mộc hương ……. 20g Nga truật ……….20g Ngô thù du …….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bình Suyễn Thang

Bài thuốc Bình Suyễn Thang Nguyên bản bài thuốc: Chu Tú Phong, Giang Tô Trung Y tạp chí 1990, 11 (11), 10–11. Trị hen suyễn Đã trị 100 ca, cắt cơn suyễn 71, giảm nhẹ 27, không kết quả 2. Tỉ lệ có kết quả 98%. Vị thuốc: Ma hoàng Lão quyên thảo Câu đằng Đình lịch tử Ô mai…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Nổi mẩn đau ngứa

a- Triệu chứng: Đột nhiên nổi mụn nhỏ, mẩn ngứa, đau, có thể mỗi khi nóng lạnh đột ngột thì hay phát, khác với đơn độc thành tưng đam hay tong nốt to. b- Lý: cảm phong hàn thấp nhiệt, tráI thời tiết. c- Pháp: giải trừ phong thất, thanh nhiệt giảI độc. d- Phương nhiệt: 1- thiên ứng dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Cam Tiêu Tích Hoàn

Bài thuốc Ngũ Cam Tiêu Tích Hoàn Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị trẻ nhỏ bị cam tích. Vị thuốc: Long đởm thảo …………….. 12g Mạch nha ……… 40g Sơn tra nhục ……… 40g Thần khúc …….. 40g Trần bì …………40g Vô quyển ………. 12g Xuyên hoàng liên …………..12g Tán bột, làm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần U

Bài thuốc Uất kim Thang

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị hàn bao lấy nhiệt. Vị thuốc: A giao Cát cánh Đồng tiện Hạnh nhân Ngưu bàng tử Sa sâm Sinh địa Thuyền thoái Tri mẫu Uất kim Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khiên Chính Tán

Bài thuốc Khiên Chính Tán Nguyên bản bài thuốc Dương Thị Gia Tàng, Q.1. Dương Đàm Khu phong đờm, trấn kinh. Trị mặt tê đau, mắt lệch, miệng méo, gân cơ trên mặt máy động. Vị thuốc: Bạch phụ tử Cương tằm Toàn yết Liều lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 4g uống với rượu nóng. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiện Tỳ Thấm Thấp Ẩm

Bài thuốc Kiện Tỳ Thấm Thấp Ẩm Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị nhọt phát sưng đau, thấp độc. Vị thuốc: Bạch thược Cam thảo Đương quy Hoàng bá Mộc qua Nhân sâm Phòng kỷ Phục linh Sài hồ (tiêm) Thương truật Trần bì Xuyên khung Thêm Sinh khương, sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Mẫu Nhuận Trường Hoàn

Bài thuốc Ích Mẫu Nhuận Trường Hoàn Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị khí huyết hư. Vị thuốc: A giao (sao) ……60g Chỉ xác …………100g Đương quy ….. 120g Hạnh nhân ….. 120g Kinh giới ……….. 40g Ma nhân ……… 120g Nhục đậu khấu …………….. 60g Quất hồng …… 100g Thục địa ……… 320g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Âm Dương Tán II

Bài thuốc Âm Dương Tán II Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Khu Yếu, Q.4. Tiết Kỷ Sơ phong, tán hàn, hoạt huyết tiêu thũng. Trị các chứng ung thư (mụn nhọt), nhọt phát ở lưng (phát bối), âm dương không hòa, nóng lạnh không đều. Vị thuốc: ………… 80g Độc hoạt (sao) …… 40g Tử kinh bì (sao) ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bài Viêm Thang

Bài thuốc Bài Viêm Thang Nguyên bản bài thuốc: Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Giải độc, thanh nhiệt, tiêu viêm, lương huyết. Vị thuốc: …… 12g Hà thủ ô ………… 12g Hoàng đằng …… 12g ……. 12g Ké đầu ngựa ….. 12g …… 12g …….. 12g Lá đơn đỏ ……… 12g Lá móng tay ….. 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Ất Can Chuyển Âm Tiễn

Bài thuốc Ất Can Chuyển Âm Tiễn Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị gan viêm siêu vi B. Vị thuốc: ……. 16g ………….. 12g Đơn sâm ……….. 16g Hổ trượng ……… 12g …….. 12g Ngũ vị tử ………..16g Quán chúng …… 12g Sinh địa ……….. 16g Sơn dược…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Canh châu

Còn gọi là chanh châu, trân châu, klim châu, khan slan, xích chu đằng, tước mai đằng. Tên khoa học Sageretiatheezans Thuộc họ Táo ta Rhamnaceae. Ta dùng cành và lá cây canh châu khô làm thuốc hay pha nước uống. (Mô tả, hình ảnh cây Canh châu, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuân Trạch Thang

Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.2 Ngụy Diệc Lâm Trị thương thử, tiêu chảy, tiểu không thông. Vị thuốc: Bạch truật …….. 12g Phục linh ………..12g Trạch tả …………20g Nhân sâm ……… 12g Quế tâm ………… 8g Trư linh ………..12g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Lộ Ẩm II

Bài thuốc Cam Lộ Ẩm II Nguyên bản bài thuốc: Dương Y Đại Toàn. Cố Thế Trừng Trị môi bị dày lên. Vị thuốc: Cam thảo (sống) ……………. 8g Chỉ xác ………….. 8g Hoàng cầm ……….4g (bỏ lõi) ………….. 10g Nhân sâm ……….. 4g Sài hồ …………12g Sinh địa ………….. 8g Tê giác( SỪng Trâu) ………..4g Thạch Hộc ………. 8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Liên Thành Kỷ Thang

Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị. Tần Cảnh Minh Trị tỳ thực, bụng trướng, bụng và bao tử nóng. Vị thuốc: Bạch thược Cam thảo Xuyên hoàng liên Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cam thảo phản với vị Hải tảo, Hồng…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

118. ĐẬU CĂN CÁT CÁNH CAM THẢO THANG

5.VIÊN MÃNG CẦU XẠ CAN Mãng cầu điếc{quả Na điếc) đốt tổn tính 100g Xạ can (sao vàng) 50g Mộc miết tử (đập bỏ vỏ cứng) 30g Đại hồi10g Chủ trị: Viêm họng, viêm họng hạt, viêm amydan. Cách dùng, liều lượng: Các vị sao chế sấy khô, tán bột mịn, luyện mật làm viên 0,5g Người lớn mỗi lần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Trảo Tán

Bài thuốc Giải Trảo Tán Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị cảm nắng (thử) gây ra tiêu chảy. Vị thuốc: Bạch truật ………..8g Phục linh ……….. 8g Trạch tả ………… 8g Thêm Sinh khương và Đăng tâm, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Lộ

Bài thuốc Bán hạ Lộ Nguyên bản bài thuốc: 380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y. Trung Y Thượng Hải Trị ho nhiều đờm, cuống phổi sưng. Vị thuốc: An tức hương Bán hạ (sống) Chỉ xác Hạnh nhân Ma hoàng Trần bì Tử uyển Tỳ bà diệp Viễn chí Các vị liều lượng bằng nhau. Nấu thành cao, cho…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dũ Phong Tứ Vật Hoàn

Bài thuốc Dũ Phong Tứ Vật Hoàn Nguyên bản bài thuốc Phụ Khoa Ngọc Xích, Q.4. Thẩm Kim Ngao Trị sinh xong bị chứng đầu phong. Vị thuốc: Bạch thược Cam thảo Đương quy Kinh giới Ma hoàng Phòng phong Tế tân Thục địa Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Điều Trung Đại Thành Thang

Bài thuốc Điều Trung Đại Thành Thang Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông, Q.3. Trần Thực Công Trị ăn uống kém, không sinh được da thịt. Vị thuốc: Bạch phục linh ………4g Bạch thược ……….4g Bạch truật ………..4g Chích thảo ………..2g Đương quy (thân) ……………4g Hoàng kỳ (nướng) …………. 4g Hoắc hương …….. 2g Mẫu Đơn bì …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Đinh hương Hoàn

Bài thuốc Bán hạ Đinh hương Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.54. Trương Cảnh Nhạc Trị tỳ vị bị hàn, ngực có đờm, muốn nôn, nôn mửa, nuốt chua, ngực đầy, bụng đầy, hông sườn đau như kim đâm. Vị thuốc: Bán hạ (tẩm nước 7 lần, sao nước Gừng) …. 90g Đinh hương ……… 8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Thai Tán

Bài thuốc Bảo Thai Tán Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Thanh nhiệt, an thai. Trị thai động không yên (dọa sảy thai). Vị thuốc: (sao đất) ………. 4g Cam thảo ………… 2g (sao) ………6g (ngâm rượu) ….. 12g Hoàng cầm (sao rượu) ……….. 4g Ngọc trúc (tẩm rượu, chưng) …… 6g ……….. 4g Tục đoạn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phế Tâm Phương

Bài thuốc Phế Tâm Phương Nguyên bản bài thuốc Chu Tú Phong, Sở nghiên cứu Trung y tỉnh Giang Tô. Trị tâm phế mạn. Kết quả lâm sàng: Điều trị 192 ca, tỷ lệ có kết quả chung là 84,3%, tổ đối chứng 192 ca, kết quả chung là 40,6%. Vị thuốc: Thái tử sâm Ngọc trúc Bổ cốt chi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Anh Tử Đường Tương

Bài thuốc Kim Anh Tử Đường Tương Nguyên bản bài thuốc 380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y. Viện Trung Y Thượng Hải Cố tinh, bổ thận. Trị thận hư, di tinh, hoạt tinh. Vị thuốc: Khiếm thực Kim anh tử Phỉ lai tử Lượng bằng nhau. Nấu thành dạng sirô, cho đường vào cho đủ ngọt. Ngày 2–3 lần,…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần U

Uyên dịch

Huyệt ở chỗ lõm (uyên) ở dưới nách (dịch) vì vậy gọi là Uyên Dịch. Tên Khác: Dịch Môn, Tuyền Dịch. Xuất Xứ: Thiên ‘Ung Thư’ (LKhu.81). + Huyệt thứ 22 của kinh Đởm. + Huyệt giao hội 3 kinh Cân Âm ở tay, nơi nhập của kinh Biệt Tâm, Phế, Tâm bào.