Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Hòa Khí Tán IV

Bài thuốc An Thai Hòa Khí Tán IV Nguyên bản bài thuốc: Phụ Khoa Ngọc Xích, Q.2 Thẩm Kim Ngao Trị có thai 4 tháng mà mệt, nằm không yên, đầu đau, chân yếu. Vị thuốc: (sao) ……………. 4g (sao đất) ………. 6g Chích thảo ………..2g thân ………….. 6,4g Hoàng cầm (sao rượu) ……….. 4g Hương phụ (sao giấm) ………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Phác Ẩm II

Bài thuốc Liên Phác Ẩm II Nguyên bản bài thuốc Hoắc Loạn Luận, Q. Hạ Vương Sĩ Hùng Thanh nhiệt, táo thấp, lý khí, hóa trùng. Trị thấp nhiệt ở trường vị, hoắc loạn (thổ tả), bụng đau, miệng khát, tâm phiền, tiểu ít, nước tiểu đỏ, ruột viêm cấp. Vị thuốc: Bán hạ ………. 8g Đậu xị …………..16g Hậu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bao am tien IV

Bài thuốc Bao am tien IV Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị đầu gối sưng (tất thũng), do phong nhiệt, âm hư nội nhiệt, nước tiểu đục. Vị thuốc: ……….8g Cam thảo ………… 2g ………..6g Hoàng cầm ……….6g Sinh địa …………. 8g Sơn dược ……….. 6g ………… 8g Xuyên tục đoạn …….6g Sắc uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chí Thánh Minh Tâm Đơn

Bài thuốc Chí Thánh Minh Tâm Đơn Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô An thần, trị kinh phong. Vị thuốc: Chích thảo Chu sa Nhân sâm Phòng phong Phục thần Táo nhân Thiên ma Toàn yết (chỉ lấy đuôi) Tán bột. Mỗi lần dùng 4g, ngày 2 lần, với nước sắc Mạch môn. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

ĐAU THẦN KINH LIÊN SƯỜN

Đau thần kinh liên sườn là một chứng bệnh được mô tả trong phạm vi chứng hiếp thống của đông y. Triệu chứng chính là đau liên sườn, ho, thở cũng đau, …. Có rất nhiều nguyên nhân gây đau sườn như , lao, viêm khớp, do lạnh, do tình chí, do vận động quá sức.. v. v. Do lạnh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Đinh Hoàn

Bài thuốc Nhị Đinh Hoàn Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ bị trướng do sữa, cam nhiệt. Vị thuốc: Bạch Đinh hương ………….. 20g Đinh hương …… 40g Hùng hoàng …… 12g Mật đà tăng ….. 40g Thiền phấn ……… 4g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 4 – 6g với sữa.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Trúc Nhự Thang

Bài thuốc Nhân sâm Trúc Nhự Thang Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị chứng trong xương nóng (cốt chưng), trong người bứt rứt không yên. Vị thuốc: Chích thảo Mạch môn Nhân sâm Phục linh Tiểu mạch Trúc nhự Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Thận Tán

Bài thuốc Ích Thận Tán Nguyên bản bài thuốc Nhân Trai Trực Chỉ Phương, Q.21. Dương Sĩ Doanh Bổ thận, thông khiếu. Trị thận hư, tai điếc. Vị thuốc: Ba kích ………… 40g Thạch xương bồ …………… 20g Trầm hương …..20g Từ thạch ……….. 40g Xuyên tiêu ……. 20g Tán bột. Ngày dùng 2 lần. Mỗi lần 8g. Dùng thận…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG KHÍ NGHỊCH

Chúng Khí nghịch là tên gọi chung cho các chứng trạng gây nên do khí cơ thăng, giáng, xuất, nhập của Phế, Can, Tỳ mất bỉnh thường, xuất hiện tỉnh trạng nguyên khí đáng lẽ nên gióng lại khộng giáng, nên vào lại không vào, thăng lên vô độ, khí lưu thdng không thuận mà lại nghịch lên gây nên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xạ Hương Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Nguyên Hòa Kỷ Dụng Kinh Phương. Vương Băng Trị trẻ nhỏ bị cam gầy ốm, cam trùng, cam lỵ. Vị thuốc: Hồ hoàng liên ……. 1,6g Lô hội ………….0,8g Xạ hương ………0,8g Tán bột. Ngày uống 0,2 – 0,4g với nước sắc Nhân sâm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Gia Thược Dược Sinh Khương Nhân sâm

Bài thuốc Quế chi Gia Thược Dược Sinh Khương Nhân sâm Nguyên bản bài thuốc Thương Hàn Luận (Biện Thái Dương Bệnh Mạch Chứng Tịsnh Trị). Trương Trọng Cảnh Điều hòa doanh vệ, ích khí, dưỡng huyết. Trị bệnh ở kinh thái dương, sau khi phát hãn, khí huyết đều hư, cơ thể đau nhức, mạch Trầm Trì. Vị thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Can Tán VI

Bài thuốc Bổ Can Tán VI Nguyên bản bài thuốc: Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc, Q.10. Thẩm Kim Ngao Trị tửu sắc quá độ, hông sườn đau không dứt. Vị thuốc: Khương hoạt Phòng phong Tán bột, uống với nước chín. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần M

MAI HẠCH KHÍ – LOẠN CẢM HỌNG

Đa số do tình chí uất kết, đờm khí ngưng trệ ở họng gây nên. Chứng trạng chung: Họng không sưng nhưng khi nuốt vào có cảm giác như có vật gì vương vướng, giống hình hạt mơ (ô mai – mai hạch), khạc không ra, nuốt không xuống. Sách ‘Xích Thủy Huyền Châu – Yết Hầu) viết: “ Chứng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Mướp tây

Tên thường gọi: Mướp tây Còn gọi là Bông vàng, Bắp chà, Thảo cà phê (T.Q.). Tên khoa học: Hibiscus éculentus L. (Albelmoschus esculentus Wight et Arn.). Họ khoa học: Thuộc họ Bông Malvaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Mướp tây, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả Cây thuộc thảo,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Hoa Nhị Ô Cao

Bài thuốc Bạch Hoa Nhị Ô Cao Nguyên bản bài thuốc: Thạch Mông Trang Thị Đổng Âm Đỉnh Thản Truyền Bí Phương Khu phong, trừ thấp, thông lạc, chỉ thống. Trị khớp viêm dạng phong thấp, cấp hoặc mạn tính. Vị thuốc: Bạch hoa tử (tro) Giang tử sương Thảo ô Thấu cốt thảo Thiềm tô Xuyên ô Tán bột,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khải Cung Hoàn

Bài thuốc Khải Cung Hoàn Nguyên bản bài thuốc Y Phương Tập Giải. Uông Ngang Kiện vị, trừ thấp. Trị tử cung nhiều mỡ làm cho không thể thụ thai. Vị thuốc: Bạch truật …….. 40g Bán hạ (khúc) ……. 40g Cam thảo ………… 4g Hương phụ ……. 40g Phục linh ………. 20g Quất hồng ……….. 4g Xuyên khung ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đởm Giáp Phiến

Bài thuốc Đởm Giáp Phiến Nguyên bản bài thuốc 380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y. Viện Trung Y Thượng Hải Trị chứng phế quản viêm mạn tính có đờm nhiều. Vị thuốc: Bột mật heo khô …………….. 2g Tạo giáp ………… 12g Thảo hà xa ……. 40g Tán bột, chế thành phiến (viên dẹt), chia làm 3 lần nuốt.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Hoàn III

Bài thuốc Nhân sâm Hoàn III Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.50. Vương Hoài Ẩn Trị các chứng nghẹn. Vị thuốc: Bán hạ ………….80g Can khương ……… 2,4g Chỉ thực (nướng) ………… 2,4g Chích thảo …….. 80g Nhân sâm ……… 80g ô đầu (nướng) ……………. 2,4g Phòng quỳ …….. 80g phụ tử …………. 80g Quế tâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can khương Tán

Bài thuốc Can khương Tán Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.46. Vương Hoài Ẩn Trị ho, hơi thở ngắn, ngực đầy, không muốn ăn uống. Vị thuốc: ……. 1,2g Bào khương …… 20g Khoản đông hoa …………….20g Mộc hương …… 1,2g Ngũ vị tử ……… 1,2g phụ tử (nướng) ……………. 40g Quế tâm ……….. 20g Tế…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Tán I4

Bài thuốc Hoàng liên Tán I4 Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.13. Vương Hoài Ẩn Trị trẻ nhỏ bị chứng cam lỵ, da thịt teo gầy, mặt vàng, tóc khô… Vị thuốc: Bạch long cốt (cây) ………. 20g Bạch phàn …….. 20g Hoàng liên …….. 20g Hồ phấn ……….. 10g Tán bột. Ngày uống 4–6g. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khứ Phong Trừ Thấp Thang

Bài thuốc Khứ Phong Trừ Thấp Thang Nguyên bản bài thuốc Cổ Kim Y Giám, Q.2. Cung Tín Toản Trị liệt nửa người (bán thân bất toại). Vị thuốc: Bạch chỉ ……….. 8g Bạch truật ……. 12g Bán hạ ………. 8g Cát cánh ………. 8g Chỉ xác ………….. 6g Chích thảo ………..8g Đương quy (tẩy rượu) …………12g Hoàng cầm (tẩm…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần G

Trầm

Tên thường gọi: Trầm còn gọi là Trầm hương, Kỳ nam, Trà hương, Gió bầu, Trầm gió. Tên khoa học: Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte. Họ khoa học: Thuộc họ Trầm – Thymelaeaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Trầm, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây gỗ cao 30-40m. Vỏ…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần U

U môn

Vì huyệt ở vị trí liên hệ với u môn (ở trong bụng) nên gọi là U Môn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thượng Môn. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 21 của kinh Thận. + Huyệt giao hội với Xung Mạch. Trên rốn 6 thốn, cách đường giữa bụng 0, 5 thốn, ngang h. Cự Khuyết…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vinh Vị Tán

Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Vinh vị, tán ứ. Trị tỳ vị hư, hông sườn đầy, dạ dầy viêm teo. Vị thuốc: Bạch mộc nhĩ …….. 80g Kim xoa ………… 80g Linh chi ………..80g Nấm hương …… 80g Tây dương sâm ……………. 80g Thạch hộc ………80g Tán bột. Ngày uống 16 –…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thận Tán

Bài thuốc An Thận Tán Nguyên bản bài thuốc: Biện Chứng Kỳ Văn. Tiền Kính Hồ Trị cảm thấp nhiệt hợp với phong tà gây ra bụng đau, chân tay đau nhức, khó cử động. Vị thuốc: …….. 40g ………. 20g Sài hồ …………2g Thạch Hộc ……… 12g Thông thảo ……… 4g Xa tiền tử ……….12g Xích tiểu đậu ………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khổ sâm THANG

Bài thuốc Khổ sâm THANG Nguyên bản bài thuốc Thành phần và phân lượng: Khổ sâm 6-10g. Cách dùng và lượng dùng: Sắc với 500-600ml nước, lấy 250-300ml dùng để bôi ngoài. Công dụng: Trị hắc lào, toét mắt, rôm sảy, ngứa. Giải thích: Theo Kim quỹ yếu lược: Thuốc dùng để trị các chứng sưng loét vùng hạ bộ,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can khương Cầm Liên Nhân sâm Thang

Bài thuốc Can khương Cầm Liên Nhân sâm Thang Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc Trị kiết lỵ. Vị thuốc: Can khương ……. 4g Hoàng cầm ……….8g ………..8g Nhân sâm ……….. 8g Sắc 600ml nước còn 200 ml, uống lúc ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Hoa Ẩm

Bài thuốc Liên Hoa Ẩm Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tập Thành, Q.3. Trần Phi Hà Trị tiêu khát (dạng thượng tiêu), thích uống nhiều. Vị thuốc: Bạch liên tu ………4g Cát căn ………….. 4g Chích thảo ………..2g Đạm trúc diệp ……… 2g Đăng tâm …… 10 cọng Hoàng liên ………..2g Ngũ vị tử ……….. 2g Nhân sâm ………..…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

BỆNH U NÃO

Sử dụng trong bệnh u động mạch nội sọ xuất hiện các triệu chứng như sa mí mắt, thần kinh động nhãn bị tê liệt mắt chướng tức, đầu choáng váng, thị lực suy giảm. Các huyệt chủ yếu có: Tinh minh, cầu hậu, dương bạch, thấu ngư yêu, thái xung, toàn trúc, hợp cốc, túc tam lí, ẩn bạch.…

Tiếp tục đọc