Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Cốt Chỉ Hoàn II 2

Bài thuốc Bổ Cốt Chỉ Hoàn II 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị thắt lưng co rút, đau không ngừng. Vị thuốc: An tức hương …….. 80g Bổ cốt chỉ (sao sơ) ………….. 120g Cốt toái bổ …….. 40g Quế tâm ……….. 60g Ngưu tất ……… 120g Tân lang ……….. 80g Các vị…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Kiên tỉnh

Tên Huyệt: Huyệt ở chỗ lõm (giống cái giếng = tỉnh) vùng trên vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Tỉnh. Tên Khác: Bác Tỉnh. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 21 của kinh Đởm. + Huyệt hội với Dương Duy Mạch, kinh Chính Vị và Tam Tiêu. Vị Trí: Tại giao điểm của đường thẳng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đoạt Mệnh Ngũ Độc Đơn

Bài thuốc Đoạt Mệnh Ngũ Độc Đơn Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu hắc hãm không cương lên được. Vị thuốc: Băng phiến …… 0,8g Chu sa ………… 1,2g Hùng hoàng …..1,2g Ngưu bàng …… 0,8g Thiềm tô ……….0,1g Tán bột. Dùng máu của đuôi heo con, trộn làm viên 0,2g. Ngày uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Vị Dị Công Tiễn

Bài thuốc Lục Vị Dị Công Tiễn Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ bụng đầy, tiêu chảy, ăn không tiêu Vị thuốc: Bạch truật ………..8g Can khương …….. 8g Chích thảo ………..8g Nhân sâm ……… 12g Phục linh ……….. 8g Trần bì ………….. 4g Thêm Táo 2 quả, sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phật Thủ Tán II

Bài thuốc Phật Thủ Tán II Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị các chứng thũng độc. Vị thuốc: Cam thảo ………… 16g Đại hoàng ……….. 30g Hoàng bá ………… 30g Phác tiêu ………… 90g Túc phấn mễ ………………90g Tán bột, hòa với nước thành cao, bôi lên chỗ đau. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần V

Vối

Tên thường gọi: Vối còn được gọi là Mạn kinh tử (hạt vối). Tên khoa học: Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr. et Perry (Eugenia operculata Roxb.). Họ khoa học: thuộc họ Sim – Myrtaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Vối, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây gỗ có kích thước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Kim Tán II

Bài thuốc Hoàng Kim Tán II Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Trị phụ nữ chuyển bụng 2-3 ngày mà không đẻ được. Vị thuốc: Giấy vàng bạc ………..5 tờ lớn Dùng bát sứ đổ vào 1lít nước cho tuột vàng ra, rồi bỏ giấy, lấy vàng cho vào trong cái bát, dùng ngón tay…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu tất Hoàn III

Bài thuốc Ngưu tất Hoàn III Nguyên bản bài thuốc Tế Âm Cương Mục. Võ Chi Vọng Xổ thai đã chết ra. Vị thuốc: Ngưu tất ……….. 12g Nhục quế ………… 8g Đương quy ……..16g Thục quỳ căn …….. 28g Tử kim đằng ……… 28g Xạ hương ………2,4g Tán bột, làm hoàn. Dùng Chu sa bọc ngoài. Dùng 20g, uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Ẩm Thang

Bài thuốc Ngũ Ẩm Thang Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Bạt Tụy Vương Hải Tàng Trị chứng ngũ ẩm. Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật Bán hạ Chỉ thực Chích thảo Hậu phác Nhân sâm Phục linh Quế tâm Tiền hồ Trạch tả Trần bì Trư linh Tuyền phúc hoa Lượng bằng nhau. Thêm 3 lát Gừng, sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Binh Lang Hoàn V

Bài thuốc Mộc Hương Binh Lang Hoàn V Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị chứng thực tích. Vị thuốc: Bạch truật Binh lang Chỉ thực Hương phụ Mộc hương Trần bì Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần N

NGỨA HỌNG

Trong họng phát ngứa là một chứng trạng của ngoại cảm khỏi thấu, bệnh phần nhiều do nguyên nhân phong, nhiệt táo tà gây nên Đàm nhiệt Triệu chứng: Trong họng ngứa, ho từng cơn, ho dữ dội, có khi phát nôn mửa, đờm dính, khí xông lên suyễn thở là thuộc nhiệt tà làm tổn thương phế, đàm nhiệt…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

CỦ SẢ

    Tên thường gọi: Vị thuốc Củ sả còn gọi Sả, Hương mao, chạ phiếc (Tày), phắc châu (Thái), mờ b`lạng (K`ho). Tên khoa học: Cymbopogon nardus Rendl- Cymbopogon flexuosus (Mô tả, hình ảnh cây Sả, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây cỏ, sống lâu năm, mọc thành bụi dày.…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

BÀI THUỐC TRỊ MẮT NHẮM KHÔNG MỞ ĐƯỢC (TÀ THỊ)

BÀI THUỐC TRỊ MẮT NHẮM KHÔNG MỞ ĐƯỢC (TÀ THỊ) 1.THANG THANH NHIỆT KHU PHONG Cúc hoa6g Hoa đại (Hoa sứ)6g Cỏ Mần trẩu6g Cây Trinh nữ (hoa, tá)6g Hy thiêm6g Lá Dâu6g Rễ Cỏ tranh6g Cú Dền gai6g Chủ trị: Mắt nhắm không mở (tà thị): sáng ngủ dậy mắt không mở được, mắt không đỏ, không có gỉ,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Gia Bì Thang

Bài thuốc Ngũ Gia Bì Thang Nguyên bản bài thuốc Y Phương Ca Quát. Trần Ngô Thiêm Trị chân sưng phù, thấp thũng. Vị thuốc: Cam thảo Đại phúc bì Hoàng kỳ Ngũ gia bì Phòng kỷ Phục linh Quế chi Sinh khương Tâm bấc. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Tán

Bài thuốc Phục Linh Tán Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.11 Vương Hoài Ẩn Trị sau khi bị thương hàn mà nôn mửa, dưới ngực đầy trướng, trong ngực có nước đình trệ, chóng mặt, hồi hộp. Vị thuốc: Bạch truật ………. 20g Bán hạ …………20g Nhân sâm ……….. 40g Trần quất bì …….40g Xích phục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Hòa Khí Tán IV

Bài thuốc An Thai Hòa Khí Tán IV Nguyên bản bài thuốc: Phụ Khoa Ngọc Xích, Q.2 Thẩm Kim Ngao Trị có thai 4 tháng mà mệt, nằm không yên, đầu đau, chân yếu. Vị thuốc: (sao) ……………. 4g (sao đất) ………. 6g Chích thảo ………..2g thân ………….. 6,4g Hoàng cầm (sao rượu) ……….. 4g Hương phụ (sao giấm) ………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Phác Ẩm II

Bài thuốc Liên Phác Ẩm II Nguyên bản bài thuốc Hoắc Loạn Luận, Q. Hạ Vương Sĩ Hùng Thanh nhiệt, táo thấp, lý khí, hóa trùng. Trị thấp nhiệt ở trường vị, hoắc loạn (thổ tả), bụng đau, miệng khát, tâm phiền, tiểu ít, nước tiểu đỏ, ruột viêm cấp. Vị thuốc: Bán hạ ………. 8g Đậu xị …………..16g Hậu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bao am tien IV

Bài thuốc Bao am tien IV Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị đầu gối sưng (tất thũng), do phong nhiệt, âm hư nội nhiệt, nước tiểu đục. Vị thuốc: ……….8g Cam thảo ………… 2g ………..6g Hoàng cầm ……….6g Sinh địa …………. 8g Sơn dược ……….. 6g ………… 8g Xuyên tục đoạn …….6g Sắc uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chí Thánh Minh Tâm Đơn

Bài thuốc Chí Thánh Minh Tâm Đơn Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô An thần, trị kinh phong. Vị thuốc: Chích thảo Chu sa Nhân sâm Phòng phong Phục thần Táo nhân Thiên ma Toàn yết (chỉ lấy đuôi) Tán bột. Mỗi lần dùng 4g, ngày 2 lần, với nước sắc Mạch môn. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

ĐAU THẦN KINH LIÊN SƯỜN

Đau thần kinh liên sườn là một chứng bệnh được mô tả trong phạm vi chứng hiếp thống của đông y. Triệu chứng chính là đau liên sườn, ho, thở cũng đau, …. Có rất nhiều nguyên nhân gây đau sườn như , lao, viêm khớp, do lạnh, do tình chí, do vận động quá sức.. v. v. Do lạnh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Đinh Hoàn

Bài thuốc Nhị Đinh Hoàn Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ bị trướng do sữa, cam nhiệt. Vị thuốc: Bạch Đinh hương ………….. 20g Đinh hương …… 40g Hùng hoàng …… 12g Mật đà tăng ….. 40g Thiền phấn ……… 4g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 4 – 6g với sữa.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Trúc Nhự Thang

Bài thuốc Nhân sâm Trúc Nhự Thang Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị chứng trong xương nóng (cốt chưng), trong người bứt rứt không yên. Vị thuốc: Chích thảo Mạch môn Nhân sâm Phục linh Tiểu mạch Trúc nhự Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Thận Tán

Bài thuốc Ích Thận Tán Nguyên bản bài thuốc Nhân Trai Trực Chỉ Phương, Q.21. Dương Sĩ Doanh Bổ thận, thông khiếu. Trị thận hư, tai điếc. Vị thuốc: Ba kích ………… 40g Thạch xương bồ …………… 20g Trầm hương …..20g Từ thạch ……….. 40g Xuyên tiêu ……. 20g Tán bột. Ngày dùng 2 lần. Mỗi lần 8g. Dùng thận…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG KHÍ NGHỊCH

Chúng Khí nghịch là tên gọi chung cho các chứng trạng gây nên do khí cơ thăng, giáng, xuất, nhập của Phế, Can, Tỳ mất bỉnh thường, xuất hiện tỉnh trạng nguyên khí đáng lẽ nên gióng lại khộng giáng, nên vào lại không vào, thăng lên vô độ, khí lưu thdng không thuận mà lại nghịch lên gây nên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xạ Hương Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Nguyên Hòa Kỷ Dụng Kinh Phương. Vương Băng Trị trẻ nhỏ bị cam gầy ốm, cam trùng, cam lỵ. Vị thuốc: Hồ hoàng liên ……. 1,6g Lô hội ………….0,8g Xạ hương ………0,8g Tán bột. Ngày uống 0,2 – 0,4g với nước sắc Nhân sâm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Gia Thược Dược Sinh Khương Nhân sâm

Bài thuốc Quế chi Gia Thược Dược Sinh Khương Nhân sâm Nguyên bản bài thuốc Thương Hàn Luận (Biện Thái Dương Bệnh Mạch Chứng Tịsnh Trị). Trương Trọng Cảnh Điều hòa doanh vệ, ích khí, dưỡng huyết. Trị bệnh ở kinh thái dương, sau khi phát hãn, khí huyết đều hư, cơ thể đau nhức, mạch Trầm Trì. Vị thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Can Tán VI

Bài thuốc Bổ Can Tán VI Nguyên bản bài thuốc: Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc, Q.10. Thẩm Kim Ngao Trị tửu sắc quá độ, hông sườn đau không dứt. Vị thuốc: Khương hoạt Phòng phong Tán bột, uống với nước chín. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần M

MAI HẠCH KHÍ – LOẠN CẢM HỌNG

Đa số do tình chí uất kết, đờm khí ngưng trệ ở họng gây nên. Chứng trạng chung: Họng không sưng nhưng khi nuốt vào có cảm giác như có vật gì vương vướng, giống hình hạt mơ (ô mai – mai hạch), khạc không ra, nuốt không xuống. Sách ‘Xích Thủy Huyền Châu – Yết Hầu) viết: “ Chứng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Mướp tây

Tên thường gọi: Mướp tây Còn gọi là Bông vàng, Bắp chà, Thảo cà phê (T.Q.). Tên khoa học: Hibiscus éculentus L. (Albelmoschus esculentus Wight et Arn.). Họ khoa học: Thuộc họ Bông Malvaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Mướp tây, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả Cây thuộc thảo,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Hoa Nhị Ô Cao

Bài thuốc Bạch Hoa Nhị Ô Cao Nguyên bản bài thuốc: Thạch Mông Trang Thị Đổng Âm Đỉnh Thản Truyền Bí Phương Khu phong, trừ thấp, thông lạc, chỉ thống. Trị khớp viêm dạng phong thấp, cấp hoặc mạn tính. Vị thuốc: Bạch hoa tử (tro) Giang tử sương Thảo ô Thấu cốt thảo Thiềm tô Xuyên ô Tán bột,…

Tiếp tục đọc