Huyệt vị vần P

Phế du

Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Phế, vì vậy gọi là Phế Du. Xuất Xứ: Thiên ‘Bối Du’ (LKhu.51). + Huyệt thứ 13 của kinh Bàng Quang. + Huyệt Bối Du của kinh Phế. + Huyệt đặc biệt để tán khí Dương ở Phế. + Thuộc nhóm huyệt để tả khí Dương của Ngũ Tạng. Dưới…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

Mật mông hoa

Tên thường gọi: Mật mông hoa còn gọi là Lão mật mông hoa, Lão mông hoa, Hoa mật mông, Tiểu cẩm hoa (小锦花), Mông hoa (蒙花), Hoàng phạn hoa (黄饭花), Ngật đáp bì thụ hoa (疙瘩皮树花), Kê cốt đầu hoa (鸡骨头花). Tên tiếng Trung: 密蒙花 Tên khoa học: Buddleia officinalis Maxim. Họ khoa học: Họ Mã Tiền Loganiaceae. (Mô tả,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chi tử Nhân Thang

Bài thuốc Chi tử Nhân Thang Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.74. Vương Hoài Ẩn Trị có thai mà bị nhiệt, ban xuất ra có sắc đen, tiểu đỏ như máu, khí cấp, muốn trụy thai. Vị thuốc: Chi tử nhân (sao) …………. 30g Đại thanh ……….60g Hoàng cầm ……. 30g Sinh địa …………60g Thạch cao…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Phụ Thang

Bài thuốc Khương Phụ Thang Nguyên bản bài thuốc Thiên Kim Dực Phương, Q.19. Tôn Tư Mạo Trị đờm ẩm, nôn ra nước. Vị thuốc: phụ tử (bỏ vỏ) …………….160g Sinh khương ……. 320g Sắc, chia làm 4 lần uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Thánh Tán III

Bài thuốc Đại Thánh Tán III Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng phong độc làm bên trong thì nội nhiệt bốc lên, bên ngoài thì sinh ra ban chẩn, đơn độc, loa lịch (lao hạch) Vị thuốc: Bán hạ Cam thảo Đại hoàng Hoàng cầm Huyền sâm Khương hoạt Kinh giới Phòng phong…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Địa Hoàng Cao

Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị nôn ra máu. Vị thuốc: Sinh địa hoàng …………….640g Giã nát, lấy nước cốt, cho thêm ít rượu vào. Dùng Thục phụ tử 60g. Cắt thành miếng phơi khô. Cho bã thuốc vào 120g, làm thành hoàn. Ngày uống 8 –12g lúc đói. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Ban Tán

Bài thuốc Bạch Ban Tán Nguyên bản bài thuốc: Quảng Tây Trung Y Học Viện. Viện Trung Y Quảng Tây Thanh nhiệt, giải độc, khứ phong, sát trùng, chỉ dưỡng. Trị mụn nhọt, lở ngứa. Vị thuốc: Bách bộ …………. 4g Bạch phàn ……. 1,2g Bằng sa ………… 1,2g Địa phu tử ……….. 2g Khổ sâm ………… 4g Kinh giới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Điều Kinh Hoàn

Bài thuốc Điều Kinh Hoàn Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Lý khí, dưỡng huyết, điều kinh, giúp dễ thụ thai. Vị thuốc: Bạch thược ….. 160g Diên hồ sách (sao) ………….. 160g Đỗ trọng (tẩm nước Gừng sao) ……….320g Đương quy (bỏ đuôi) ………. 160g Hoàng cầm (sao rượu) …… 160g Hương phụ …..320g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Ký Sinh Thang

Bài thuốc An Thai Ký Sinh Thang Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Đài Bí Yếu, Q.33. Vương Đào Trị có thai mà bị phù, ra huyết. Vị thuốc: …….. 60g Cam thảo ……..100g ………. 40g Tang ký sinh ……… 60g Sắc, chia làm 3 lần uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Diên Thọ Tửu

Bài thuốc Diên Thọ Tửu Nguyên bản bài thuốc Trung Tàng Kinh. Hoa Đà Dưỡng tạng khí, diên niên ích thọ. Trị mệt mỏi, ăn uống kém, chóng mặt, hoa mắt, lưng đau, gối mỏi. Vị thuốc: Câu kỷ tử ……….30g Hoàng tinh ……. 30g Thiên môn ……..20g Thương truật …….. 30g Tùng diệp ……… 40g Giã nát, ngâm với…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần C

CHOLESTEROL MÁU CAO – LIPIT HUYẾT CAO MÁU NHIỄM MỠ – GAN NHIỄM MỠ (Cao Chỉ Huyết Chỉ – Hypercholesterolmia)

Chứng Cholesterol Máu cao, Mỡ Trong Máu (Lipit huyết cao), Gan Nhiễm Mỡ… tuy tên gọi khác nhau, về cơ chế gây bệnh theo YHHĐ có khác nhau nhưng đối với YHCT thì nguyên nhân và cách điều trịgiống nhau. Chứng trạng của bệnh này nằm rải rác trong các bệnh Đờm Ẩm, Huyễn Vựng, Đầu Thống, Hung Tý, Ma…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quất Bì Chỉ Thực Sinh Khương Thang

Bài thuốc Quất Bì Chỉ Thực Sinh Khương Thang Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược. Trương Trọng Cảnh Lý khí, hóa ẩm, hòa vị, giáng nghịch. Trị ngực đau, họng khô, họng bế tắc, nhổ nước miếng. Vị thuốc: Chỉ thực ………. 120g Quất bì ………… 640g Sinh khương ….. 320g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Linh Dương Giác Thang III

Bài thuốc Linh Dương Giác Thang III Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Dao Hàm, Q.3 Phó Nhân Vu Thanh can, ích khí, dưỡng âm. Trị mắt có màng, mắt mờ, mắt nhìn thấy vật như ruồi bay. Vị thuốc: Địa cốt bì ………. 40g Huyền sâm …….40g Khương hoạt ……… 40g Linh dương giác ……………. 40g Nhân sâm …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Sinh Tê Tán

Bài thuốc Nhân sâm Sinh Tê Tán Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ chứng nóng trong xương, gầy ốm, miệng khô, sốt về chiều, mồ hôi trộm, phiền táo, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Chỉ xác Đại hoàng Địa cốt bì Hoàng kỳ Linh dương giác Mạch môn Miết giáp Nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Cốt Chỉ Hoàn II 2

Bài thuốc Bổ Cốt Chỉ Hoàn II 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị thắt lưng co rút, đau không ngừng. Vị thuốc: An tức hương …….. 80g Bổ cốt chỉ (sao sơ) ………….. 120g Cốt toái bổ …….. 40g Quế tâm ……….. 60g Ngưu tất ……… 120g Tân lang ……….. 80g Các vị…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Kiên tỉnh

Tên Huyệt: Huyệt ở chỗ lõm (giống cái giếng = tỉnh) vùng trên vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Tỉnh. Tên Khác: Bác Tỉnh. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 21 của kinh Đởm. + Huyệt hội với Dương Duy Mạch, kinh Chính Vị và Tam Tiêu. Vị Trí: Tại giao điểm của đường thẳng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đoạt Mệnh Ngũ Độc Đơn

Bài thuốc Đoạt Mệnh Ngũ Độc Đơn Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu hắc hãm không cương lên được. Vị thuốc: Băng phiến …… 0,8g Chu sa ………… 1,2g Hùng hoàng …..1,2g Ngưu bàng …… 0,8g Thiềm tô ……….0,1g Tán bột. Dùng máu của đuôi heo con, trộn làm viên 0,2g. Ngày uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Vị Dị Công Tiễn

Bài thuốc Lục Vị Dị Công Tiễn Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ bụng đầy, tiêu chảy, ăn không tiêu Vị thuốc: Bạch truật ………..8g Can khương …….. 8g Chích thảo ………..8g Nhân sâm ……… 12g Phục linh ……….. 8g Trần bì ………….. 4g Thêm Táo 2 quả, sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phật Thủ Tán II

Bài thuốc Phật Thủ Tán II Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị các chứng thũng độc. Vị thuốc: Cam thảo ………… 16g Đại hoàng ……….. 30g Hoàng bá ………… 30g Phác tiêu ………… 90g Túc phấn mễ ………………90g Tán bột, hòa với nước thành cao, bôi lên chỗ đau. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần V

Vối

Tên thường gọi: Vối còn được gọi là Mạn kinh tử (hạt vối). Tên khoa học: Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr. et Perry (Eugenia operculata Roxb.). Họ khoa học: thuộc họ Sim – Myrtaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Vối, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây gỗ có kích thước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Kim Tán II

Bài thuốc Hoàng Kim Tán II Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Trị phụ nữ chuyển bụng 2-3 ngày mà không đẻ được. Vị thuốc: Giấy vàng bạc ………..5 tờ lớn Dùng bát sứ đổ vào 1lít nước cho tuột vàng ra, rồi bỏ giấy, lấy vàng cho vào trong cái bát, dùng ngón tay…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu tất Hoàn III

Bài thuốc Ngưu tất Hoàn III Nguyên bản bài thuốc Tế Âm Cương Mục. Võ Chi Vọng Xổ thai đã chết ra. Vị thuốc: Ngưu tất ……….. 12g Nhục quế ………… 8g Đương quy ……..16g Thục quỳ căn …….. 28g Tử kim đằng ……… 28g Xạ hương ………2,4g Tán bột, làm hoàn. Dùng Chu sa bọc ngoài. Dùng 20g, uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Ẩm Thang

Bài thuốc Ngũ Ẩm Thang Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Bạt Tụy Vương Hải Tàng Trị chứng ngũ ẩm. Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật Bán hạ Chỉ thực Chích thảo Hậu phác Nhân sâm Phục linh Quế tâm Tiền hồ Trạch tả Trần bì Trư linh Tuyền phúc hoa Lượng bằng nhau. Thêm 3 lát Gừng, sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Binh Lang Hoàn V

Bài thuốc Mộc Hương Binh Lang Hoàn V Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị chứng thực tích. Vị thuốc: Bạch truật Binh lang Chỉ thực Hương phụ Mộc hương Trần bì Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần N

NGỨA HỌNG

Trong họng phát ngứa là một chứng trạng của ngoại cảm khỏi thấu, bệnh phần nhiều do nguyên nhân phong, nhiệt táo tà gây nên Đàm nhiệt Triệu chứng: Trong họng ngứa, ho từng cơn, ho dữ dội, có khi phát nôn mửa, đờm dính, khí xông lên suyễn thở là thuộc nhiệt tà làm tổn thương phế, đàm nhiệt…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

CỦ SẢ

    Tên thường gọi: Vị thuốc Củ sả còn gọi Sả, Hương mao, chạ phiếc (Tày), phắc châu (Thái), mờ b`lạng (K`ho). Tên khoa học: Cymbopogon nardus Rendl- Cymbopogon flexuosus (Mô tả, hình ảnh cây Sả, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây cỏ, sống lâu năm, mọc thành bụi dày.…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

BÀI THUỐC TRỊ MẮT NHẮM KHÔNG MỞ ĐƯỢC (TÀ THỊ)

BÀI THUỐC TRỊ MẮT NHẮM KHÔNG MỞ ĐƯỢC (TÀ THỊ) 1.THANG THANH NHIỆT KHU PHONG Cúc hoa6g Hoa đại (Hoa sứ)6g Cỏ Mần trẩu6g Cây Trinh nữ (hoa, tá)6g Hy thiêm6g Lá Dâu6g Rễ Cỏ tranh6g Cú Dền gai6g Chủ trị: Mắt nhắm không mở (tà thị): sáng ngủ dậy mắt không mở được, mắt không đỏ, không có gỉ,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Gia Bì Thang

Bài thuốc Ngũ Gia Bì Thang Nguyên bản bài thuốc Y Phương Ca Quát. Trần Ngô Thiêm Trị chân sưng phù, thấp thũng. Vị thuốc: Cam thảo Đại phúc bì Hoàng kỳ Ngũ gia bì Phòng kỷ Phục linh Quế chi Sinh khương Tâm bấc. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Tán

Bài thuốc Phục Linh Tán Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.11 Vương Hoài Ẩn Trị sau khi bị thương hàn mà nôn mửa, dưới ngực đầy trướng, trong ngực có nước đình trệ, chóng mặt, hồi hộp. Vị thuốc: Bạch truật ………. 20g Bán hạ …………20g Nhân sâm ……….. 40g Trần quất bì …….40g Xích phục…

Tiếp tục đọc