Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Tri Mẫu Thang

Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị sốt rét (nhất là với phụ nữ có thai). Vị thuốc: Bạch truật ………..4g Cam thảo ……….. 2g Hoàng cầm ……….4g Nhân sâm ……….. 4g Quy thân ………….4g Sài hồ ………….6g Tri mẫu ………. 4g Thêm Gừng và Táo. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Hóa Đờm Hoàn

Bài thuốc Bán hạ Hóa Đờm Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Phương, Q.164. Chu Tiêu Trị đờm thực, muốn nôn, nôn mửa, đầu váng, hoa mắt, cánh tay đau, ho, ngực đầy. Vị thuốc: Bạch phàn ……. 0,4g Bán hạ ………….40g Tỳ bạch sương …… 20g Xích (bỏ vỏ) ………. 20g Tán bột, dùng nước cốt Sinh khương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kha Tử Tán II

Bài thuốc Kha Tử Tán II Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực-Bệnh Chứng Phương Luận. Trần Ngôn Trị tâm tỳ đau do lạnh, hoắc loạn, thổ tả. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) Can khương (nướng) Hậu phác Hương khương (sao) Kha tử (chế Gừng, sao, nướng, bỏ hột) Mạch nha (sao) Phục linh Thảo quả (bỏ vỏ) Thần khúc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Nhung Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn, Q.7. Lý Diên Trị tinh huyết khô kiệt, sắc mặt xạm đen, tai điếc, miệng khô, khát, lưng đau, chân yếu, tiểu đục, trên nóng dưới lạnh, ngủ không yên. Vị thuốc: Đương quy (chưng rượu) Lộc nhung  (chưng rượu) Lượng bằng nhau. Tẩm rượu, chưng. Tán bột. Dùng Ô mai sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Khí Dưỡng Vinh Thang II

Bài thuốc Ích Khí Dưỡng Vinh Thang II Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Bồi bổ tỳ vị, trị ăn uống kém, khó tiêu hóa. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Bạch truật ………..8g Bối mẫu …………. 4g Cam thảo (sống) …………….. 4g Cát cánh ………… 8g Đương quy ……..12g Hoàng kỳ ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Thai Chỉ Xác Tán

Bài thuốc Hoạt Thai Chỉ Xác Tán Nguyên bản bài thuốc: Nam Sơn Đạo Sĩ. Trị thai gầy yếu, khó sinh (đẻ). Vị thuốc: Cam thảo (nướng) ….. 40g Chỉ xác ………… 80g Tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 8–12g, lúc bụng đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh suy nhược thần kinh

a- Triệu chứng: Người mệt mỏi, đau đầu, trí nhớ giảm sút, nóng ruột, bồi hồi, đứng ngồi không yên, buồn phiền, dễ xúc động. Bệnh này thường thấy ở người suy nghĩ quá mức. b- Lý: Theo đông y tam là chủ: Tâm tốt thì tinh thần sáng suốt, thông minh, Tâm bị khiếp sợ kích thích căng thẳng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Quy Bổ Huyết Thang

Bài thuốc Khung Quy Bổ Huyết Thang Nguyên bản bài thuốc Phụ Khoa Ngọc Xích, Q.3. Thẩm Kim Ngao Trị phụ nữ sinh (đẻ) non. Vị thuốc: A giao (sao với Cáp phấn) …….. 30g Bạch truật …….. 30g Cam thảo (nướng) ……….. 16g Can khương (nướng) …………30g Đỗ trọng (bỏ vỏ, sao) ……….. 16g Đương quy (tẩy rượu) …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc HOÀNG LIÊN A GIAO THANG

Bài thuốc HOÀNG LIÊN A GIAO THANG Nguyên bản bài thuốc Thành phần và phân lượng: Hoàng liên 3-4g, Thược dược 2-2g,5, Hoàng cầm 2,0g, A giao 3,0g, lòng đỏ trứng 1 quả. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Theo Giải thích các bài thuốc và tập Những bài thuốc đông y thì cách dùng cụ thể như sau: *…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cao Trợ Vị

Bài thuốc Cao Trợ Vị Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị thai bị lạnh gây co giật, vị khí hư yếu làm bụng và hông đầy trướng, ọc sữa, tiêu ra phân xanh. Vị thuốc: Bạch đậu khấu …… 20g …….. 40g Chích thảo …….. 40g Đinh hương …….12g Hoắc hương …… 40g Mộc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đạo Ẩm Hoàn II

Bài thuốc Đạo Ẩm Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị trẻ nhỏ bị thực tích. Vị thuốc: Bạch truật …….. 48g Bán hạ …………. 18g Binh lang ………. 30g Chỉ xác ………… 30g Mộc hương ……. 30g Nga truật ……….90g Phục linh ………..16g Tam Lăng ………. 90g Thanh bì ……….. 48g Trần bì…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Xỉ Cao

Bài thuốc Cố Xỉ Cao Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Giúp răng bền chặt. Vị thuốc: Hà thủ ô ……….20g Hạn liên thảo …….. 20g Ngưu tất ………. 20g Sinh địa …………20g Sắc đặc, cho muối vào. Mỗi ngày dùng để xúc miệng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đan Chi Tức Thống Thang

Bài thuốc Đan Chi Tức Thống Thang Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Thư can lý khí, hóa ứ, chỉ thống, trị thần kinh gian sườn đan. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Cam thảo ………… 6g Đan sâm …………12g Đương quy ……..10g Hương phụ ……. 12g Linh chi (sao) ……..10g Nguyên hồ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Tiên Tán

Bài thuốc Nhị Tiên Tán Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn, Q.7. Lý Diên Trị chứng đậu mùa khoảng ngày thứ 13, đậu đang tróc vẩy, vô tình ăn phải thức ăn độc (dị ứng) làm mắt sưng như muốn lòi con ngươi ra. Vị thuốc: Tiên linh tỳ …….12g Uy linh tiên …… 12g Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Huyết Kiến Ninh Tán

Bài thuốc Huyết Kiến Ninh Tán Nguyên bản bài thuốc: 380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y. Viện Trung Y Thượng Hải Cầm máu, trị xuất huyết ở đường tiêu hóa, ho ra máu. Vị thuốc: Bạch cập Đại kế Rễ cây Tán bột. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 4g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

TIÊU CHẨY

Tiêu chảy được chia làm 2 loại là: Tiêu chảy cấp tính và . Trong phạm vi bài này chủ yếu đề cập đến tiêu chảy cấp tính. Đông y phân chia tiêu chảy cấp tính thành các thể khác nhau tùy vào triệu chứng. Tiêu chảy cấp tính do hàn thấp Thường gặp ở ỉa chẩy dp nhiễm lạnh,…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG PHẾ TỲ THẬN DƯƠNG HƯ

CHỨNG PHẾ TỲ THẬN DƯƠNG HƯ Khái niệm Chúng Phế Tỳ Thận dương hư là chỉ một loại chứng hậu phức hợp trên lâm sàng đồng thời xuất hiện Phế khí hư, Tỳ khí hư <hoữc Tỳ dương lut). Thận dương hư 'hoặc Thận khỉ hu). Phần nhiều do Phế khí hư hoặc Tv khí hư phát triển thêm một…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Nữ Anh

Bài thuốc Ngọc Nữ Anh Nguyên bản bài thuốc Dương Khoa Tuyển Túy Phương. Trần Văn Tự Trị mồ hôi ra nhiều, rôm sẩy. Vị thuốc: Đậu xanh (sao qua) …………160g Hoạt thạch ……. 20g Tán nhuyễn, trộn đều làm phấn xoa. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Thuận Tán

Bài thuốc Nhị Thuận Tán Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trúng thử, hoắc loạn thổ tả, phiền táo, khát, tiểu đỏ, đại tiện ra máu, bụng đau. Vị thuốc: Bạch truật Can khương Chích thảo Hạnh nhân Phục linh Quan quế Trạch tả Trư linh Đều 40g. Tán bột. Ngày uống 12 –…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Qua lâu Cù Mạch Hoàn

Bài thuốc Qua lâu Cù Mạch Hoàn Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Trung. Trương Trọng Cảnh Ôn dương, hóa thủy, sinh tân, chỉ khát. Vị thuốc: Cù mạch ………. 40g phụ tử ………… 1 củ Phục linh …….. 120g Qua lâu căn …… 80g Thự dự …………120g Tán bột. Trộn mật làm hoàn, to bằng hạt…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần X

THẠCH XƯƠNG BỒ

Tên thường gọi: Xương bồ, Cửu tiết xương bồ, thủy xương bồ Tên dược: Rhizome Acori graminei. Tên thực vật: Acorus gramineus soland. Tên thường gọi: Grasa-leaved swetflag rhizome (thạch xương bồ).  Tiếng Trung: 石 菖 蒲 ( Mô tả, hình ảnh cây Thạch xương bồ, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu Bàng Cương Tằm Tán

Bài thuốc Ngưu Bàng Cương Tằm Tán Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.403. Chu Tiêu Trị trẻ nhỏ bị lên đậu mà đậu hãm không mọc ra được. Vị thuốc: Bạch cương tằm …… 8g Ngưu bàng tử …….. 16g Thêm Tử thảo 3 cọng, sắc uống. Uống liên tục cho đến khi đậu mọc ra. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bằng Sa Du

Bài thuốc Bằng Sa Du Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị trẻ nhỏ bị Amydale viêm, miệng lở loét. Vị thuốc: Bằng sa Hỏa tiêu Ngưu hoàng Thanh Đại Trân châu Tán nhuyễn, hòa chung với dầu gan Thanh Ngư hoặc mật ong, dùng để bôi. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

Dây thuốc cá

Còn gọi là dây duốc cá, dây mật, dây cóc, dây cát, lầu tín, tuba root, derris, touba. Tên khoa học Derris elliptica Benth Thuốc họ cánh bướm Fabaceae Dây duốc cá là những cây cho rễ dùng đánh bả cá, vì những cây này chỉ độc đối với sâu bọ và động vật máu lạnh, không độc đối với…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đan Chi Tứ Vật Thang

Bài thuốc Đan Chi Tứ Vật Thang Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị kinh nguyệt ra quá nhiều (do nhiệt). Vị thuốc: Đan bì …………..12g Sinh địa (tươi) …… 12g Sơn chi ………… 12g Toàn đương quy …………….. 8g Xích thược …….. 12g Xuyên khung ……8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG PHẾ DƯƠNG HƯ

Chứng phế dương hư Chứng phế dương hư còn gọi là chứng Phế khí hư hàn, chỉ những chứng hậu xuất hiện do Phế dương bất túc, khí hư nên công năng bảo vệ bên ngoài không bền, đa số do nội thương ho kéo dấi, hen kéo dài, Phế khí bị hao tổn gây nên. Biểu hiện lâm sàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Bổ Tâm Đơn

Bài thuốc Đại Bổ Tâm Đơn Nguyên bản bài thuốc: Tam Nhân Cực-Bệnh Chứng Phương Luận. Trần Ngôn Ích khí, dưỡng huyết, bổ tâm, an thần. Trị lo nghĩ quá mức, thần chí không yên, hồi hộp, chóng mặt, mồ hôi tự ra, nôn mửa, hư phiền, ngủ không yên. Vị thuốc: Bá tử nhân …….. 16g (nướng mật) ……..30g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Thang V

Bài thuốc Bán hạ Thang V Nguyên bản bài thuốc: Ngọc Cơ Vi Nghĩa, Q.9. Lưu Thuần Tả nhiệt. Trị đởm có thực nhiệt, bụng đầy, ăn uống không xuống, hông sườn đau như kim đâm. Vị thuốc: Bán hạ ………… 120g Hoàng cầm ……. 40g Nhu mễ …..1 thăng ………. 80g Sinh địa ………. 200g Toan táo nhân …………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bình Can Phục Tĩnh Thang

Bài thuốc Bình Can Phục Tĩnh Thang Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Bình can, tiềm dương, khư phong, hóa đờm, khai khiếu, tỉnh thần. Trị xuất huyết dưới mạng nhện. Vị thuốc: ……….9g Câu đằng (non) …………….. 15g Chỉ thực ………….6g ……….. 15g Đởm Nam tinh ……… 3g Linh dương giác (bột)…

Tiếp tục đọc