Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phong Dẫn Thang

Bài thuốc Phong Dẫn Thang Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Trung. Trương Trọng Cảnh Thanh nhiệt, tức phong, trọng trấn, tiềm dương. Trị can dương thượng cang, phong tà nội động gây nên điên giản, tê liệt, kinh phong co rút, cước khí. Vị thuốc: Bạch thạch chi ……………… 240g Cam thảo ………… 80g Can khương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Giáng Thang

Bài thuốc Ôn Giáng Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Trung Trung Tham Tây Lục, Q. Thượng. Trương Tích Thuần Trị nôn ra máu, mạch Hư, Nhu mà Trì, ăn uống bị đình trệ ở miệng dạ dày, thức ăn không tiêu. Vị thuốc: Bạch thược …………8g Bạch truật ………. 12g Bán hạ ………… 12g Can khương …….. 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát Căn Cầm Liên Thang Gia Vị

Bài thuốc Cát Căn Cầm Liên Thang Gia Vị Nguyên bản bài thuốc: Triệu Tích Vũ Y Liệu Kinh Nghiệm Phương. Triệu Tích Vũ Thanh nhiệt, thấu biểu, điều can, tức phong, tuyên tý, thông lạc. Vị thuốc: …….. 12g Cam thảo ………. 10g Cát căn ………… 12g Hoàng cầm ……. 12g ………..6g …….. 12g Ngô công ……….. 4g Thạch…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mẫu Lệ Tán

Bài thuốc Mẫu Lệ Tán (Hoà tễ cục phương) Nguyên bản bài thuốc: Dược vị: Mẫu lệ mẫu lệ ……20-40g Ma hoàng căn …….12-20g Hoàng kỳ ………….20-40g Tang phiêu tiêu …..12-20g Cách dùng: Nguyên phương là dùng thuốc bột thô sắc với phù tiểu mạch để uống. Có thể dùng thuốc thang. Tác dụng: Cố biểu liễm hãn Lâm sàng:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đạo Thủy Hoàn II

Bài thuốc Đạo Thủy Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị đới hạ (huyết trắng) do thấp nhiệt, bụng dưới trướng, ấn vào đau. Vị thuốc: Đại hoàng ……… 40g Hoàng cầm ……. 40g Hoạt thạch (thủy phi) ………..40g Khiên ngưu …….40g Tán bột, làm hoàn 4g. Người khỏe uống 2 hoàn, người…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Hóa Thang Gia Giảm III

Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa (Sản Hậu Biên), Q. Thượng. Phó Thanh Chủ Trị sinh xong, bị tiêu chảy. Vị thuốc: Bạch linh ………… 8g Chích thảo ………..2g Đào nhân …….10 hạt Đương quy …….. 20g Hắc khương …….. 2g Liên nhục ………… 4g Xuyên khung ……..8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Bán hạ Hoàn

Bài thuốc Nhân sâm Bán hạ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị phụ nữ có thai bị nôn mửa. Vị thuốc: Bán hạ Can khương Nhân sâm Lượng bằng nhau. Tán bột. Dùng nước cốt Sinh địa trộn làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 3 viên, ngày 3 lần.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Chân Tán

Bài thuốc Cố Chân Tán Nguyên bản bài thuốc: Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.34. Ngụy Diệc Lâm Ôn dương, cố tinh. Trị tinh tiết (di tinh, hoạt tinh, tảo tinh…). Vị thuốc: Bạch long cốt ………40g Cửu tử ……….. 1 hộc Tán bột. Mỗi lần dùng 8g uống với rượu, lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần C

Chai chân, mắt cá- mắt cá

Nguyên nhân bệnh phần nhiều do đi giầy chật đường xa, hoặc chạy nhẩy trên những đường hiểm trở,gập ghềnh, hoặc do dị vật ở trong da thịt gây nên. Bệnh cũng thuộc loại khí huyết không điều hoà ở cục bộ bên trong dùng hồng thị kê nhãn phương để giải độc điều hoà khí huyết, bên ngoài dùng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần G

Gừng gió

Tên thường gọi: Cây Gừng gió còn có tên gọi là riềng, ngãi xanh, ngãi mặt trời, riềng dại, khuhet, phtu, prateal, vong atit (Campuchia) gingembre fou (Pháp), phong khương, khinh kèng (Tày) gừng dại, gừng rừng, Khương, Can khương, Sinh khương. Tên khoa học: Zingber zerumbert sm. Họ khoa học: Thuộc họ gừng Zinbiberaceae. ( Mô tả, hình ảnh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xích Tiểu Đậu Tán III

Nguyên bản bài thuốc Dương Y Đại Toàn. Cố Thế Trừng Trị các loại nhọt độc. Vị thuốc: Xích tiểu đậu ………75g Sấy khô, tán nhuyễn, trộn với sáp ong, bôi. Cũng có thể trộn với nước Hành, giấm, nước cốt lá Cúc hoa hòa với rượu… để bôi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc SÀI LINH THANG

Nguyên bản bài thuốc (SAI REI TO) Thành phần và phân lượng: Sài hồ 4-7g, Bán hạ 4-5g, Sinh khương 4g, Hoàng cầm 3g, Đại táo 2-3g, Nhân sâm 2-3g, Cam thảo 2g, Trạch tả 5-6g, Trư linh 3-4,5g, Phục linh 3-4,5g, Truật 3-4,5g, Quế chi 2-3g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Trị ỉa chảy, viêm dạ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bội Dục Bảo Dựng Thang

Bài thuốc Bội Dục Bảo Dựng Thang Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Trị dọa xẩy thai. Vị thuốc: …………10g Hà thủ ô (chế) …….16g Khiếm thực …….16g Sinh địa ……….. 10g Sơn dược ………..16g Sơn thù nhục ………10g Tang ký sinh ……… 12g Trần bì ………… 10g Thăng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Lăng Hoàn II

Bài thuốc Hương Lăng Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Đan Khê Tâm Pháp. Chu Đan Khê Trị các chứng tích (ngũ tích), các chứng khí tụ (lục tụ khí). Vị thuốc: Cam thảo (nướng) ………. 40g Can tất (sao cho hết khói) ……40g Chỉ thực (sao) ……. 90g Chỉ xác (sao) …..90g Đào nhân (sao) …………… 40g ……. 40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhất Kỳ Tán

Bài thuốc Nhất Kỳ Tán Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị sinh xong mà đầu bị đau. Vị thuốc: Đương quy Xuyên khung Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 8g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lập Hiệu Tan IV

Bài thuốc Lập Hiệu Tan IV Nguyên bản bài thuốc Dương Y Đại Toàn. Cố Thế Trừng Trị nhũ ung (vú sưng, tia sữa tắc, tuyến vú viêm). Vị thuốc: Một dược ………… 8g Nhũ hương ……….8g Quát lâu ………… 8g Tạo giác thích ….. 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Tán IX

Bài thuốc Bạch truật Tán IX Nguyên bản bài thuốc: Tuyên Minh Luận Phương, Q.2. Lưu Hà Gian Trị hư phong, mồ hôi ra nhiều, ăn vào thì mồ hôi ra như tắm Vị thuốc: Bạch truật …….. 44g Mẫu lệ ………. 8g Phòng phong …….100g Tán bột. Mỗi lần dùng 4g, uống với nước ấm. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

Chứng khí bế

I. Khái niệm Khí bế là tên gọi chung cho chứng trạng nguy cấp xuất hiện do tà khí úng thịnh, khí cơ nghịch loạn, âm dương xung đột nhau dẫn đến chín khiếu bế tắc không thàng. Chứng khí bế vì tà khí phong hỏa đàm ứ làm vít lấp thanh khiếu gây nên bệnh, cho nên thuộc thực…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuân Thủy Tán

Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện Phương, Q.9 Hứa Quốc Trinh Trị tỳ và phế tích nhiệt, họng sưng đỏ, đau. Vị thuốc: Bạc hà ……….. 120g Đại hoàng (sống) ………….. 40g Cam thảo (sao sơ) ………….. 120g Phân tiêu ………. 80g Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, sắc, thêm ít mật ong vào, uống. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Bộ Hoàn II

Bài thuốc Bách Bộ Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Toàn Sinh Chỉ Mê, Q.4. Vương Huống Trị ho do Phế bị nhiệt, chóng mặt do bạo nhiệt, mắt đỏ, mạch Sác. Vị thuốc: Bách bộ căn …….. 240g Sinh địa ……… 2,5kg Bách bộ căn, tán bột. Sinh địa, ép lấy nước cốt, nấu thành cao. Trộn với thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Hậu Phác Thang II

Bài thuốc Đương Quy Hậu Phác Thang II Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị can kinh bị hàn, sắc xanh và buồn rầu, người lạnh mà tiêu chảy, kiết lỵ. Vị thuốc: Hậu phác ………. 80g Quan quế ……. 120g Riềng ấm ……..200g Giã nát giập. Mỗi lần dùng 12g, sắc lấy nước uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Lạc Tứ Vật Thang

Bài thuốc Hoạt Lạc Tứ Vật Thang Nguyên bản bài thuốc: Khôn Hóa Thái Chân. Lê Hữu Trác Trị bán thân bất toại (liệt nửa người). Vị thuốc: ……..8g Đào nhân ………..4g ……..16g …………4g ………… 8g Trúc lịch ………….6g …….4g Uống với nước cốt Gừng Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khu Phong Thanh Thượng Tán

Bài thuốc Khu Phong Thanh Thượng Tán Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Dao Hàm, Q.3. Phó Nhân Vu Tán phong, thanh nhiệt. Trị phong nhiệt công lên trên gây nên đầu đau, xương chân mày đau. Vị thuốc: Bạch chỉ ………….4g Cam thảo ………… 2g Hoàng cầm (sao rượu) ……….. 4g Khương hoạt …….4g Kinh giới ………. 3,2g Phòng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

CÁT CÁNH

Vị thuốc cát cánh còn gọi là Tề ni (Bản Kinh) Bạch dược, Cánh thảo (Biệt Lục), Lợi như, Phù hổ, Lư như, Phương đồ, Phòng đồ (Ngô Phổ Bản Thảo), Khổ ngạch, (Bản Thảo Cương Mục), Mộc tiện, Khổ cánh, Cát tưởng xử, Đô ất la sất (Hòa Hán Dược Khảo). Tên khoa học: Platycodon grandiflorum (Jacq) ADC. var.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Linh Trợ Tỳ Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phươn, Q.3g. Trần Sư Văn Kiện tỳ, ích vị, ôn trung, tiêu thực. Trị bệnh lâu ngày làm cho khí bị hư, tay chân mệt mỏi, sắc da vàng úa, ngực đầy, hơi thở ngắn, tỳ vị suy yếu, phản vị (ăn vào lại nôn ra), dạ dày đau…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đan sâm Ẩm Tử

Bài thuốc Đan sâm Ẩm Tử Nguyên bản bài thuốc Cổ Kim Y Thống, Q.10. Từ Xuân Phủ Dưỡng huyết, thanh hỏa, hóa đờm, an thần. Trị não suy kém, hay quên. Vị thuốc: Bạch truật (sao) …………..4,8g Bối mẫu ……….. 0,8g Cam thảo ………0,6g Đan sâm ………. 4,8g Đương quy (tẩy rượu) …….. 4,8g Hoàng liên (sao nước Gừng)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Ba Kích Hoàn

Bài thuốc Ba Kích Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.26. Vương Hoài Ẩn Bổ hỏa, tráng nguyên, ích tinh, cường yêu. Trị thận bị hư lao, lưng và chân đau, chảy nước mắt sống, hoảng sợ, khát, ăn uống không tiêu, bụng ngực thường đầy trướng, tay chân tê đau, nôn nước chua, bụng dưới…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

XẠ CAN

Tên thường gọi: Vị thuốc Xạ can có tên goi Ô bồ, Ô phiến (Bản Kinh), Hoàng viễn (Ngô Phổ Bản Thảo), Ô siếp, (Nhĩ Nhã), Dạ can (Bản Thảo Kinh Tập Chú), Ô xuy, Thảo khương (Biệt Lục), Quỷ phiến (Trửu Hậu phương), Phượng dực (Bản Thảo Bổ di), Biển trúc căn (Vĩnh Loại Kiềm phương), Khai hầu tiễn,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Huyết Ẩm

Bài thuốc Lương Huyết Ẩm Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng (Dương Y), Tập I. Vương Khẳng Đường Trị tâm uất hàn nhiệt, miệng khát, mặt đỏ, cơ thể đau, bụng nóng. Vị thuốc: Bạc hà Bạch chỉ Cam thảo Chi tử Cù mạch Kinh giới Liên kiều Mạch môn Mộc thông Sinh địa Thiên hoa phấn Xa…

Tiếp tục đọc