Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Quân Chi Tử Thang

Bài thuốc Lục Quân Chi Tử Thang Nguyên bản bài thuốc Y Phương Ca Quát. Trần Ngô Thiêm Trị phù thũng mà tiểu đỏ, không thông. Vị thuốc: Bạch truật ………..8g Bán hạ (chế) ……. 8g Cam thảo ………… 4g Chi tử …………6g Mạch môn ………..8g Nhân sâm ……….. 8g Phục linh ……….. 8g Trần bì ………….. 8g Sắc uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Tiền Thang

Bài thuốc Kim Tiền Thang Nguyên bản bài thuốc Ngân Hải Tinh Vi. Tôn Tư Mạo Trị mắt bị toét. Vị thuốc: Bạch mai (can) …………. 5 quả Hoàng liên ………..8g Kim tiền …………28g Các vị thuốc cho vào bình sành, thêm 40ml rượu, đun nhỏ lửa cho sôi, còn 20ml. Dùng để rửa vào buổi tối và buổi sáng.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Dị Công Tán II

Bài thuốc Mộc Hương Dị Công Tán II Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Trị hư yếu kèm lạnh. Vị thuốc: Bán hạ (chế) Đinh hương Đương quy Mộc hương Nhân sâm Nhục khấu Nhục quế Phục linh Trần bì Tán bột. Ngày uống 12–16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Quy Minh Mục Hoàn

Bài thuốc Khung Quy Minh Mục Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc. Thẩm Kim Ngao Trị doanh huyết hư, doanh huyết ít, xuất huyết ở đáy mắt, nhìn không rõ. Vị thuốc: Bạch thược Cam cúc hoa Cam thảo Câu kỷ tử Đương quy Ngưu tất Sinh địa Thiên môn Xuyên khung Tán bột, luyện…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

HỘI CHỨNG BỆNH HUYẾT Ứ

1.Khái niệm: ;;-Chứng huyết ứ là tên gọi chung chỉ huyết ứ đi không lưu thàng thậm chí đình trệ ngưng đọng, hoặc huyết đã ly kinh ứ tích ở trong cơ thể ảnh hưởng đến sự vận hành của khí huyết mà phát sinh ra hàng loạt chứng trạng. Nguyên nhân phần nhiều do vất ngã bị đòn,nôi thương…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

BÁCH THẢO SƯƠNG

Tên thường gọi: Vị Bách thảo sương do trăm thứ cây (Bách thảo) đốt dính nơi nồi chảo, nhẹ nhỏ như sương cho nên có tên gọi là Bách Thảo Sương. Bách Thảo Sương còn gọi là Nhọ nồi, Lọ nghẹ, Lọ chảo,Táo đột mặc, Táo nghạch mặc (Bản thảo Cương Mục), Táo yên một, Táo mội, Ngạch thương mặc, Phủ để môi, Oa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Thanh Can Tán II

Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.52. Ngô Khiêm Thanh can, tả hỏa. Trị trẻ nhỏ bị can cam, mặt, mắt và móng tay đều xanh, nhiều nước mắt, mắt mờø yếu, tai viêm, tai chảy mủ, họng khô, phiền táo. Vị thuốc: Cam thảo (sống) Chi tử Hoàng liên Liên kiều Long đởm thảo Sài hồ Sinh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khứ Phong Thông Lạc Phức Phương

Bài thuốc Khứ Phong Thông Lạc Phức Phương Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Khứ phong, hóa đờm, thông lạc, dưỡng huyết, bình can. Trị chứng thân não hủy myêlin. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Cát cánh ………. 7,5g Câu đằng ………. 30g Cương tằm …… 4,5g Cúc hoa ……….. 10g Đan…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc QUẾ CHI PHỤC LINH HOÀN

Bài thuốc QUẾ CHI PHỤC LINH HOÀN Nguyên bản bài thuốc (KEI SHI BUKU RYO GAN) Đơn thuốc: Quế chi 4g Phục linh 12g Mẫu đơn bì 12g Đào nhân 8g Thược dược 12g Cách dùng: Sắc uống ngày 2 lần Công dụng: Thuốc dùng trị chứng kinh nguyệt không thuận, kinh nguyệt lạ thường, đau khi có kinh, các…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Lợi Cách Hoàn

Bài thuốc Bán hạ Lợi Cách Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Ngự Dược Viện, Q5. Hứa Quốc Trinh Khứ phong, trục đờm. Trị phong đờm nghịch lên, suyễn, ho. Vị thuốc: Bán hạ (ngâm nước 7 ngày, sấy) ……….40g Binh lang ………. 40g Hắc khiên ngưu (sao) ……….. 80g Hắc khiên ngưu (sống) ……… 80g Hoè giác tử ……. 20g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Hóa Lục Hòa Thang

Nguyên bản bài thuốc Sinh Hóa Thang. Phó Thanh Chủ Trị sinh xong huyết bị suy kiệt mà bị hoắc loạn, thổ tả. Vị thuốc: Cam thảo ……… 1,6g Đương quy ……..16g Hắc khương ……1,6g Hoắc hương ….. 1,6g Phục linh ……….. 4g Sa nhân ……….. 2,4g Sinh khương ……..3 lát Trần bì ………..1,6g Xuyên khung …..8g Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Diệu Tán VII

Bài thuốc Nhị Diệu Tán VII Nguyên bản bài thuốc Diệp Thị Nữ Khoa, Q.2. Diệp Thiên Sĩ Trị thai lậu, có thai mà ra huyết như thấy kinh nguyệt. Vị thuốc: Can khương …….. 8g Thục địa (sao) ………8g Nghiền nát. Uống với nước gạo. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Kiên ngoại du

Huyệt có tác dụng kích thích (rót vào = du) vùng ngoài (ngoại) của vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngoại Du. Tên Khác: Kiên Ngoại. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 14 của kinh Tiểu Trường. Dưới gai bên đốt sống 1, cách giữa lưng 3 thốn, trên đường mép bờ trong xương bả vai. Dưới da…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Ký Sinh Tán

Bài thuốc Ký Sinh Tán Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.85. Triệu Cát Trị lưng đau. Vị thuốc: Đơn bì …………. 20g Lộc nhung (tẩy rượu, nướng, bỏ lông) ….. 20g Quế (bỏ vỏ) ….. 20g Tang ký sinh ……… 20g Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, uống với rượu ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thần Hoàn VI

Bài thuốc An Thần Hoàn VI Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Định tâm, an thần. Trị chứng hoảng hốt, lo sợ, ngủ không yên, trẻ nhỏ khóc đêm. Vị thuốc: Bạch phục thần …..20g Cam thảo ………. 20g Chu sa …………. 40g thân …… 20g …….. 20g ……….. 1g …….. 20g Tán bột, làm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Phục Thần Tán

Bài thuốc Bán hạ Phục Thần Tán Nguyên bản bài thuốc: Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan. Trị chứng tâm thần mới phát (giai đoạn đầu), thần khí chưa suy. Vị thuốc: Bán hạ ………….48g Hoàng bì ……….. 32g Mộc hương ……. 32g Đởm tinh ………. 32g Ô dược ………… 32g Phục thần ……… 48g Thiên ma ………. 32g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Phục linh Hoàn

Bài thuốc Bạch Phục linh Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.53. Vương Hoài Ẩn Trị thận bị teo, 2 đùi teo, eo lưng và ống chân không có lực. Vị thuốc: Bạch Phục linh …… 40g Chân gà ……….. 3 bộ …….. 40g …….40g Nhân sâm ……… 40g Phúc bồn tử ……40g Qua lâu căn…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần P

PARKINSON

Còn gọi là bệnh Liệt Run, xẩy ra do có những tổn thương thoái hoá ở vài vùng trên não, đưa đến sự thiếu hụt chất sinh học là Dopamin. Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi, từ 50-65. Đông y gọi là Ma Mộc, Tứ Chi Nhuyễn Nhược, Chấn Chiến. Giai đoạn cuối cùng của bệnh được xếp vào…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kinh Giới Thang

Bài thuốc Kinh Giới Thang Nguyên bản bài thuốc Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị cảm lạnh, ban sởi mới phát. Vị thuốc: Bạc hà ………..8g Gừng ………….4g Tía tô ………… 8g Cam thảo ………… 4g Kinh giới ……….. 12g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lợi Cách Hoàn

Bài thuốc Lợi Cách Hoàn Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương. Chu Tiêu Trị tam tiêu khí nghịch, ngực bị bế tắc, chóng mặt, xoay xẩm, đờm nhiều, tinh thần không ổn. Vị thuốc: Khiên ngưu (nửa sống, nửa chín) ………… 160g Tạo giác ………… 80g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 16 – 20g với nước sắc Kinh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Mẫu Hoàn V

Bài thuốc Ích Mẫu Hoàn V Nguyên bản bài thuốc Kỳ Phương Loại Biên, Q. Hạ. Điều khí, hoạt huyết. Trị kinh nguyệt không đều, hành kinh thì bụng đau, không thể thụ thai, sinh xong huyết ứ lại gây nên bụng đau. Vị thuốc: Đương quy ……. 80g Ích mẫu ……….500g Mộc hương ……. 30g Xích thược …….. 80g…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

Chứng khí huyết đều hư

I. Khái niệm Chứng khí huyết đều hư là chỉ nguyên khí trong cơ thể bất túc, hóa nguyên thiếu thốn, khí không sinh huyết, đến nổi cả hai phương diện khí và huyết bị hao tổn, tạo nên cơ sở vật chất của hoạt động sinh mạng của con người bất túc, biểu hiện lâm sàng một loạt công…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơn Ngưu Thang

Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan Trị mụn nhọt, đầu đau liên tục. Vị thuốc: Hắc đậu …….49 hột Hắc sâm ………… 4g Nha trà ……….2g Nhẫn đông …….. 12g Phòng phong ……. 4g Phục linh ……… 160g Tân đệ nhân ….. 2,4g Thiên ma ……….. 4g Xuyên khung ……… 2,4g Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhục Chích Hoàn

Bài thuốc Nhục Chích Hoàn Nguyên bản bài thuốc Y Phương Hải Hội. Lê Hữu Trác Trị tổn thương do té ngã, bị đánh đập. Vị thuốc: Bạch chỉ ……….320g Bạch thược ……. 40g Bạch truật ……320g Cam thảo ……. 320g Can khương ……40g Cảo bản ………..40g Đinh hương …… 60g Đương quy ….. 320g Hoàng kỳ ………. 40g Hoắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Kỳ Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Dương Y Đại Toàn. Cố thế Trừng Trị mụn nhọt có mủ, lõm thịt. Vị thuốc: Hoàng kỳ Khổ sâm Thương truật Đều 640g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Khổ sâm phản…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Ngân Thang

Bài thuốc Kim Ngân Thang Nguyên bản bài thuốc Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị cảm sốt, đầu đau. Vị thuốc: Bạc hà ………..8g Cam thảo ………… 4g Kim ngân hoa …….. 12g Kinh giới …………8g Liên diệp ………..12g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Bổ Tâm Thang

Bài thuốc Phục Linh Bổ Tâm Thang Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị tâm khí suy yếu, hồi hộp, hoảng sợ, phiền nhiệt, máu thiếu, họng đau, lưỡi cứng, phụ nữ khí huyết đều hư, sinh xong bị ói ra máu do hư phiền, ho. Vị thuốc: Cam thảo ………….. 8g Đại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Tán IV

Bài thuốc Bạch truật Tán IV Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.2. Trần Sư Văn Trị ngoại cảm phong hàn, ngũ lao, thất tình, tinh thần hoảng hốt, không muốn ăn uống, nôn ra nước chua, ngực và sườn đau, mồ hôi trộm. Vị thuốc: ………… 90g Bạch truật …….. 20g Bào khương…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG HÀN ĐÀM

Chứng Hàn đàm còn gọi là Lãnh đàm, chỉ một ỉoạt chứng trạng do hàn với đàm câu kết, hàn đàm ngăn trở Phế gây bệnh. Chứng Hàn đàm là do thể trạng vổn cđ đàm trọc lại cảm nhiễm hàn tà ở bên ngoài, hoặc dương hư sinh hàn, thủy thấp không vận hành, hàn với đàm câu kết…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch chỉ Tán

Bài thuốc Bạch chỉ Tán Nguyên bản bài thuốc: Y Học Phát Minh. Lý Đông Viên Trị đầu phong (đầu đau do phong). Vị thuốc: Bạc hà …………. 12g Bạch chỉ ………….8g Mang tiêu ……….. 8g Thạch cao ……….. 8g Uất kim …………. 8g Tán bột. Ngày uống 16–20g Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc