Châm Cứu Trị Bệnh

Chàm

a-Triệu chứng : Ngoài da sinh mụn nhỏ, ngứa gãi nhiều sây sát thành từng mảng, lâu ngày không khỏi rồi lan rộng ra. b-Lý : Phong thấp, nhiệt uẩn tích ở trong da thịt hợp với ngoại phong mà ra nhiều chỗ khác c-Pháp: Thanh lợi thấp nhiệt, trừ phong giải độc. d-Phương huyệt: – Trị chàm ở đầu,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xương Bồ Ích Trí Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.14. Tôn Tư Mạo Dưỡng tâm, ích trí. Trị hay quên, thần trí hoảng hốt. Vị thuốc: Cát cánh ……….. 48g Ngưu tất ……….. 48g Nhân sâm ……… 48g phụ tử …………. 40g Phục linh ………. 72g Quế tâm ……….. 28g Viễn chí ………..52g Xương bồ ………. 52g Tán bột,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Điều Nguyên Hóa Độc Thang

Bài thuốc Điều Nguyên Hóa Độc Thang Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị mụn đậu mới phát. Vị thuốc: Bạch thược ……….2g Cam thảo ………3,2g Cát cánh ………… 2g Đương quy …… 3,2g Gừng tươi ……. 1 lát Hồng hoa ……… 3,2g Hoàng cầm ……….2g Hoàng kỳø …….3,2g Hoàng liên ……. 3,2g Kinh giới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Can khương Tán

Bài thuốc Bán hạ Can khương Tán Nguyên bản bài thuốc: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Trung. Trương Trọng Cảnh Ôn trung, tán hàn, giáng nghịch, chỉ ẩu. Trị nôn khan, khí nghịch ở Vị. Vị thuốc: Bán hạ Can khương 2 vị liều lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 4–6g, sắc với nước tương uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Diệu Hương Tán

Bài thuốc Diệu Hương Tán Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.5. Trần Sư Văn Bổ thận, cố tinh, an thần. Trị di tinh, mộng tinh, hồi hộp, lo sợ. Vị thuốc: Cam thảo ………… 8g Cát cánh …………12g Hoài sơn (sao Gừng) ………… 80g Hoàng kỳ ………. 40g Mộc hương ……. 10g Nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khu Phong Minh Mục Pháp

Bài thuốc Khu Phong Minh Mục Pháp Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Khu phong, sơ tà. Trị mắt sưng đỏ đau thành dịch. Vị thuốc: Bán hạ ………. 4g Cam cúc hoa ….. 12g Cam thảo (sống) …………….. 4g Cát cánh …………12g Cốc tinh thảo ……… 12g Đông tang diệp ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Nghi Hoàn

Bài thuốc Nhị Nghi Hoàn Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn Lý Diên Bổ thận, bổ âm, thêm tinh, ích tủy. Vị thuốc: Đương quy (thân) Sinh địa Đều từ 40–80g. Đổ rượu vào ngập thuốc, chưng cách thủy cho rượu cạn đi, lại đổ rượu chưng như vậy 7 lần. Tán bột, trộn mật làm hoàn. Ngày…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Ban Long Hoàn II

Bài thuốc Ban Long Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Y Học Chính Truyền, Q.3. Ngu Bác Trị liệt dương (dương nuy), di tinh, khí huyết suy. Vị thuốc: Bá tử nhân ……..80g Lộc giác sương …… 80g Lộc giao ………… 80g Phá cố chỉ ……… 40g ………. 40g Thỏ ty tử ………. 80g ……….. 80g Tán bột, luyện mật…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nội Thác Tán II

Bài thuốc Nội Thác Tán II Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị đơn độc phát ra ung nhọt. Vị thuốc: Lục đậu phấn …….. 40g Minh nhũ hương ……………20g Tán bột. Ngày uống 12–16g với nước sắc Cam thảo. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng kỳ Thang III

Bài thuốc Hoàng kỳ Thang III Nguyên bản bài thuốc: Tuyên Minh Luận. Lưu Hà Gian Trị chứng tiêu khát do phế, ăn ít, gầy ốm. Vị thuốc: ……….60g Hoàng kỳ ……..120g …….. 80g Ngũ vị tử ………. 80g Nhân sâm ……… 80g Tang bạch bì ……… 80g ……….. 60g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Ma Ẩm Tử

Bài thuốc Lục Ma Ẩm Tử Nguyên bản bài thuốc Thông Tục Thương Hàn Luận. Du Căn Sơ Hạ khí, thông tiện. Trị khí trệ, bụng đau quặn do bón, khí trệ. Vị thuốc: Binh lang Chỉ xác Đại hoàng Mộc hương Ô dược Trầm hương Các vị đều nhau. Mài với ít nước (vào các vật có mặt nhám:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Kim Tán

Bài thuốc Ô Kim Tán Nguyên bản bài thuốc: Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận. Trần Ngôn Trị trúng nhiệt. Vị thuốc: Hoàng đơn ……….40g Tế hắc (đốt) ……. 40g Tán bột. Ngày uống 24g, với nước lạnh, sau khi đã súc miệng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Tật Lê Tán I 2

Bài thuốc Bạch Tật Lê Tán I 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Dương Y), Q.5. Vương Khẳng Đường Trị ghẻ lở, phong ngứa. Vị thuốc: Bạch tật lê …….. 80g Cam ….. 10g nhân …….10g Chỉ xác ………… 80g Đan sâm …………10g Hoàng cầm ……. 10g ……. 10g Khổ sâm …………10g Khương hoạt ……… 80g Ma…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần P

Phúc ai

Huyệt được dùng (chỉ định) khi bụng (phúc) bị đau đớn (ai), vì vậy gọi là Phúc Ai (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 16 của kinh Tỳ. + Huyệt chung với Âm Duy Mạch, từ đó Âm Duy rời kinh Tỳ để sang kinh Can ở huyệt Kỳ Môn. Tại giao điểm của…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Dây ký ninh

Còn gọi là: Thuốc sốt rét, dây thần nông, bảo cự hành, khua cao ho (Lào), bandaul pech (Cămphuchia), liane quinine (Pháp) Tên khoa học:  Tinospora crispa(L.) Miers., (Menisermum crispum L., Cocculus tuberculatus L., C. crispus DC.), Họ khoa học: Thuộc họ Tiết dê – Menispermaceae. (Mô tả, hình ảnh cây dây ký ninh, thu hái, chế biến, thành phần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Thị Bát Trấp Ẩm

Bài thuốc Cố Thị Bát Trấp Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Thời Lệnh Bệnh Học. Thời Dật Nhân Trị chứng ôn bệnh (xuân ôn) loại nhẹ, tân dịch khô ráo, phiền táo khát nước. Vị thuốc: Cam giá trấp Hà diệp trấp Lê trấp Lô căn trấp Ngẫu trấp Tây qua trấp Tiên Mao căn trấp Tiền sinh địa Các…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Quế Khương Thang

Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược (Ngược Tật Mạch Chứng Tịnh Trị). Trương Trọng Cảnh Trị thương hàn mồ hôi ra mà hông sườn đầy, tiểu không thông, khát mà nôn, mồ hôi ra ở đầu, lúc nóng lúc lạnh. Vị thuốc: Can khương ……80g Chích thảo ……. 80g Hoàng cầm ….. 120g Mẫu lệ …………..80g Qua lâu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Lý Trung An Hồi Thang

Lý Trung An Hồi Thang Nguyên bản bài thuốc: Thương hàn luận Vị thuốc: Lý trung thang Nhân sâm 8-12 Cam thảo 4 Bạch truật 8-12 Can khương 6-8             Chủ trị: Các chứng tỳ vị hư hàn, có các triệu chứng bụng đau, đại tiện lỏng, nôn mửa hoặc bụng đầy, ăn kém, rêu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vạn Linh Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.56. Triệu Cát Trị các loại (9 loại) tim đau. Vị thuốc: Thạch xương bồ …… 8g Tán bột, trộn với giấm, làm hoàn, dùng Đơn sa bọc ngoài. Mỗi lần dùng 2 – 4g. Nam uống với nước muối, nữ uống với giấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Diệu Tán III

Bài thuốc Nhị Diệu Tán III Nguyên bản bài thuốc Chu Thị Tập Nghiệm Phương, Q.1. Chu Tá Lý khí huyết, khứ phong. Vị thuốc: Đương quy Quất bì Lượng bằng nhau. Tán bột. Uống với rượu. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại hoàng Hoàn V

Bài thuốc Đại hoàng Hoàn V Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị chứng kiết lỵ mới phát (cấp). Vị thuốc: Bạch thược ……. 24g Binh lang ………..16g Chỉ xác (sao) ……… 16g Chích thảo …….. 12g Đại hoàng ……… 64g Mộc hương ……….4g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12g với nước sắc hột…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Tam Bạch Thang

Bài thuốc Nhân sâm Tam Bạch Thang Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Tự Điển Tạ Quan Trị mồ hôi ra nhiều, bịnh ra hư yếu, khí ít, sốt, miệng khô. Vị thuốc: Bạch phục linh ………6g Bạch truật ………..6g Bạch thược ……….6g Nhân sâm ……… 10g Thêm ít Gừng, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phong Thấp Thang

Bài thuốc Phong Thấp Thang Nguyên bản bài thuốc Y Phương Loại Tụ, Q.98. Kim Lễ Gia Khứ phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt lạc. Trị phong hàn thấp tý, cước khí, gân cơ co rút khó co duỗi. Vị thuốc: Bạch truật ………. 40g Cam thảo ………… 40g Đương quy ……… 40g Một dược ………… 20g Nhũ hương …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai Quan Tán

Bài thuốc Khai Quan Tán Nguyên bản bài thuốc Chính Hòa Bản Thảo, Q.11. Tào Hiếu Trung Trị trúng phong cấm khẩu, không uống thuốc được. Vị thuốc: Bạch long não Thiên Nam tinh Lượng bằng nhau. Tán bột nhuyễn. Cho thuốc vào lòng bàn tay, xoa vào góc hàm 20–30 lần, miệng sẽ mở được. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giáng Huyết An Tâm Thang

Bài thuốc Giáng Huyết An Tâm Thang Nguyên bản bài thuốc Băng Ngọc Đường Kinh Nghiệm Phương. Băng Ngọc Đường Trị sinh xong huyết hư, huyết thiếu, gây ra hư phiền. Vị thuốc: Đơn bì …………. 40g Đương quy ……..12g Hồng hoa ………..4g Ngưu tất ……….. 12g Nhân sâm ……… 40g Sung úy tử …….. 12g Xích thược …….. 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc ô đầu Tiễn Hoàn

Bài thuốc ô đầu Tiễn Hoàn Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.221. Chu Tiêu Bổ thận, ôn dương, cường tráng cân cốt, khứ trừ phong thấp. Trị hạ nguyên bị phong lạnh, lưu chú ở lưng và gối, đi đứng khó khăn. Vị thuốc: Ba kích (bỏ lõi) ………………. 60g Cẩu tích (bỏ lông) ………….. 80g Hồi hương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Kiều Thăng Ma Thang II

Bài thuốc Liên Kiều Thăng Ma Thang II Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Tán độc, thanh hỏa. Trị sởi và đậu giai đoạn đầu kèm sốt Vị thuốc: Bạch chỉ ………….2g Cam thảo ………2,8g Cát cánh ………. 2,8g Cát căn ………… 2,8g Liên kiều ……….. 4g Thăng ma ……..2,8g Sắc uống Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Cung Hoàn II

Bài thuốc Bổ Cung Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương Tân Biên, Q.9. Bào Tương Ngao Giữ chân khí ở hạ nguyên. Trị khí hư (huyết trắng – xích bạch đới hạ). Vị thuốc: ………… 20g ……. 20g …….. 20g Can khương (sao) ………….10g Long cốt …………20g Lộc giác sương …… 20g Mẫu lệ ………….20g ………. 20g Sơn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cổn Đờm Định Giản Thang

Bài thuốc Cổn Đờm Định Giản Thang Nguyên bản bài thuốc: Triết Giang Trung y dược 1979, 12. Cổn đờm, định giản. Trị động kinh. Đã trị 29 ca, khỏi hoàn toàn 20, có chuyển biến 6, không kết quả 3, đạt tỉ lệ 89,66%. Vị thuốc: Khô hồng ……… 15g Bán hạ …………. 15g ………..15g Trúc nhự ………..15g Tạo…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần L

LÂM CHỨNG

Chứng lâm có các trìệu chứng chủ yếu là tiểu nhiều lần, tiểu khó, tiểu buốt, đau tức vùng bụng dưới. Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, y học cổ truyền phân chứng lâm làm 5 loại: Nhiệt lâm, thạch lâm, huyết lâm, cao lâm và lao lâm. Theo y học hiện đại thì những bệnh đường tiết niệu.…

Tiếp tục đọc