Đông y trị bệnh vần S

SÂU QUẢNG – LIÊM SANG

Thường phát ở bên ngoài ba đường kinh âm và phía trong bắp đùi, vỡ ra gây lở loét khó lành miệng. Vị trí phát bệnh thường ở bắp chân, trên mắt cá Tuỳ theo vị trí tổn thương mà được gọi bằng nhiều tên khác nhau: Quần Biên Sang (Skirt edge sore), Khố Khẩu Độc (Trouser leg toxin), Khố…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

Thạch sùng

Còn gọi là mối rách, thủ cung, thiên long, bích cung, hát hổ, bích hổ. Tên khoa học Hemidactylus frenatus schleget. Thuộc họ Tắc kè Gekkonidae. Vì con thạch sùng hay ăn những con nhện, con muỗi đậu ở tường cho nên có tên là bích hổ. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học,…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần R

Rôm sảy

Là chỉ bề mặt da nổi nhiều nốt sởi đỏ hoặc mọng nước, thường gặp nhiều ở trẻ em. Rôm thường mọc nhiều vào mùa hè, khi thời tiết nóng nực. Nguyên nhân: Thời tiết nóng nực, người nóng trong gây ra. Triệu chứng: chủ yếu nốt sẩy đỏ, nếu thấy nổi mọng nước, điều trị lợi thấp Hà thị…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần P

Phụ phân

Phụ = ngang; Phân = vận hành. Huyệt là nơi mà đường kinh (Bàng Quang) theo huyệt Đại Trữ xuất ra, xuất ra nhưng không vận hành (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 41 của kinh Bàng Quang. + Nhận một mạch phụ từ kinh Thủ Thái Dương đến. Dưới gai sống lưng 2,…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần Q

QUÁNG GÀ

Cứ về chiều tối mắt nhìn không thấy rõ, giống như con gà hơi chạng vạng về chiều đã phải lo về chuồng vì không nhìn rõ đường, do đó, gọi là Quáng gà. YHCT gọi là Dạ Manh, Tước Mục, Cao Phong Tước Mục, Can Hư Tước Mục, Tiểu Nhi Tước Mục, Hoàng Hôn Bất Kiến, Kê Manh. Nguyên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Gia Bì Tửu II

Bài thuốc Ngũ Gia Bì Tửu II Nguyên bản bài thuốc Phùng Thị Cẩm Nang. Phùng Sở Chiêm Trị gân xương co rút đau nhức, đi lại, co duỗi khó khăn. Vị thuốc: Kỷ tử ………….160g Mộc hương ……. 20g Ngũ gia bì …….320g Sinh địa ………..80g Thương nhĩ tử ……………. 240g Ý dĩ nhân ……..160g Tất cả cho vào…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bạch Ngọc Tán

Bạch Ngọc Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị ngứa do thấp nhiệt. Vị thuốc: Hàn thủy thạch ……………..10g Hoạt thạch ……..10g Tán bột. Chia hai lần uống với nước giếng (nước sạch) và ít giấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai kết chỉ thực hoàn II II

Bài thuốc Khai kết chỉ thực hoàn II II Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện, Q.5. Hứa Quốc Trinh Phá khí, tiêu trệ, hóa đờm, khai kết. Trị ngực đầy, đờm nghịch, muốn nôn, nôn mửa, say rượu không giải, tích tụ, sườn đau, họng vướng, ho, thở khó. Vị thuốc: Bạch truật …….. 16g Chỉ thực ………… 16g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hậu Phác Ma Hoàng Thang

Bài thuốc Hậu Phác Ma Hoàng Thang Nguyên bản bài thuốc: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Thượng. Trương Trọng Cảnh Giải biểu, hóa ẩm, lý khí, giáng nghịch. Trị ho mà mạch Phù. Vị thuốc: Bán hạ ……….. 300g Can khương ……80g Hạnh nhân ……. 25g Hậu phác ……..200g Ma hoàng ……. 160g Ngũ vị …………. 25g Tế tân ………….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xích Lân Tán

Nguyên bản bài thuốc Hầu Chứng Chỉ Nam. Trị họng tê đau. Vị thuốc: Ba đậu ……….. 7 hột Bạch phàn …….. 40g Huyết kiệt …….. 20g Sao chung, bỏ Bạch phàn (đã kết lại) đi. Cứ mỗi 40g thêm Mai phiến 1,2g, Bằng sa 8g, tán nhuyễn, dùng để thổi hoặc bôi vào họng. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Ma Hạch Thạch Cam Thang

Bài thuốc Ma Hạch Thạch Cam Thang Nguyên bản bài thuốc: Ma hạnh thạch cam T Ma hoàng 8-12 Trích thảo 2-4 Hạnh nhân 6-12 Thạch cao 8-20             Cách dùng: Sắc uống ngày 1-2 thang. Tác dụng: Tuyên phế, thanh nhiệt, giáng khí, bình suyễn, tác dụng phát hãn, tuyên phế, trọng dụng thạch…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khoan Tâm Hoàn

Bài thuốc Khoan Tâm Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Hoạt huyết, hóa ứ, lý khí. Trị chứng khí trệ, huyết ứ, động mạch vành bị bệnh. Vị thuốc: Chu sa (dùng bọc ngoài) ….. 30g Đan sâm ……… 100g Điều tam thất ……. 50g Giáng hương ……. 100g Hổ phách ……….…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần L

Sen

Tên dân gian: Còn gọi là liên, quỳ. Tên khoa học: Nelumbo nuciera Gaertn. Họ khoa học: Thuộc họ sen Nelumbonaceae. (Mô tả, hình ảnh cây sen, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây sen là một cây thuốc quý, một loại cây mọc dưới nước, thân rễ hình trụ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Khung Quy Thang III

Bài thuốc Nhân sâm Khung Quy Thang III Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị ho ra máu. Vị thuốc: A giao ………….2,8g Bạch thược ……….6g Bán hạ ……….. 2,8g Cam thảo ………2,8g Đương quy ………. 6g Ngũ vị tử ……… 2,8g Nhân sâm ……….. 6g Tế tân ………… 2,8g Trần bì ………… 2,8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thận Hoàn XI

Bài thuốc An Thận Hoàn XI Nguyên bản bài thuốc: Ôn Bệnh Điều Biện, Q.3 Ngô Cúc Thông Trị tỳ dương hư, thận dương hư. Vị thuốc: Lộc nhung ………12g Hồ lô ba ………..12g Bổ cốt chỉ ………. 12g Cửu tử ………. 4g ………. 8g phụ tử ………. 8g Mao truật ……….. 8g ……….. 8g Thỏ ty tử ………. 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Trân Tán IV

Bài thuốc Bát Trân Tán IV Nguyên bản bài thuốc Sản Nhũ Bị Yếu. Ký Trí Quân Điều hòa doanh vệ, lý thuận âm dương, tư huyết, dưỡng khí, kích thích ăn uống. Trị ăn uống kém. Vị thuốc: Bạch thược Chích thảo Đương quy Nhân sâm Phục linh Sa nhân Thục địa Xuyên khung Lượng bằng nhau. Sắc uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Cát Thanh Vị Thang V

Bài thuốc Can Cát Thanh Vị Thang V Nguyên bản bài thuốc: Chứng Nhân Mạch Trị, Q.2. Tần Cảnh Minh Trị nôn mửa ra nước đắng, mạch Đại, Hồng, Trường, tà ở dương minh. Vị thuốc: Cam thảo Cát căn Trần bì Trúc nhự Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Điều Kinh Tán II

Bài thuốc Điều Kinh Tán II Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Trị sinh xong bị thiếu máu, mặt, mắt sưng phù, tâm không yên, phiền táo, ngủ không yên, nói sảng. Vị thuốc: Đương quy ……. 40g Hổ phách ………. 40g Một dược ………. 40g Tế tân ………..2g Xạ hương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Ẩm IX

Bài thuốc An Thai Ẩm IX Nguyên bản bài thuốc: Phụ Đạo Xán Nhiên. Lê Hữu Trác Trị thai động không yên (dọa sảy thai) làm bụng đau, lưng đau, ăn ít. Vị thuốc: ………..4g Chích thảo ………..2g ………. 4g Hoàng cầm ……….4g Nhân sâm ……….. 4g Sa nhân …………. 2g Sinh khương ……..3 lát Sinh địa …………. 4g Thược…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Bộ Cao

Bài thuốc Bách Bộ Cao Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Sát trùng, giải độc, trị ho lâu ngày, giun. Vị thuốc: Bách bộ nhiều ít tùy dùng. Nấu đặc thành cao. Uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Cốt Tán IV

Bài thuốc Long Cốt Tán IV Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị tai viêm có mủ (tai giữa viêm). Vị thuốc: Hải phiêu tiêu …..2g Hoàng đơn ………. 8g Khô phàn ………… 4g Long cốt ………… 4g Xạ hương ………0,4g Yên chi ………….. 4g Tán bột rắc. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch chỉ Thăng Ma Thang II 3

Bài thuốc Bạch chỉ Thăng Ma Thang II 3 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị nhọt độc. Vị thuốc: Bạch chỉ ………….8g ………… 8g Cam thảo ………… 4g Hoàng cầm (sống) ………….. 4g ………… 8g Thăng ma ……….. 8g Tửu cầm …………6g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quát Lâu Phỉ Bạch Quế chi Thang

Bài thuốc Quát Lâu Phỉ Bạch Quế chi Thang Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược. Trương Trọng Cảnh Trị ngực đau, vùng tâm có kết khối, đầy, khí từ dưới nghịch lên. Vị thuốc: Chỉ thực …….. 4 trái Hậu phát …….. 160g Phỉ bạch …………25g Quát lâu thực ……………. 1 trái Quế chi ………… 40g Sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

TÁO BÓN

Táo bón là trạng thái đi tiêu phân khô cứng, buồn đi mà không đi được, thời gian đi tiêu lâu hoặc nhiều ngày mới đi tiêu, trong điều kiện ăn uống bình thường. Nguyên nhân có thể do bệnh của đại trường (co thắt, nhu động giảm, phình đại trường… Bệnh ngoài đường ruột như ung thư gây chèn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Bạch Hoàn V

Bài thuốc Ôn Bạch Hoàn V Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương. Ngụy Diệc Lâm Trị ngực và bụng đầy, bí kết, trướng, khí nghịch, khí trướng đầy, thủy ẩm, thực trệ, ngũ lâm, các loại đau ở tim, trùng tích, bệnh về kinh nguyệt, đới hạ, can khí uất kết. Vị thuốc: Ba đậu sương ……………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Thang IX

Bài thuốc Nhân sâm Thang IX Nguyên bản bài thuốc Phụ Nhân Đại Toàn Lương Phương Trần Tự Minh Trị sinh xong bị các chứng hư yếu, bất túc, phát sốt. Vị thuốc: Đương quy Nhân sâm Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hắc Tiêu Dao Tán II

Bài thuốc Hắc Tiêu Dao Tán II Nguyên bản bài thuốc: 380 Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm. Viện Trung Y Thượng Hải Trị can khí uất kết, bụng ngực, hông đau kèm sốt cơn, hỏa vượng. Vị thuốc: Bạc hà ………..8g ……. 12g ………..8g Cam thảo ……….. 4g Can khương ……. 4g Chỉ thực ………… 12g ………… 8g Sài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lai Phục Đơn

Bài thuốc Lai Phục Đơn Nguyên bản bài thuốc Y Thuần Thặng Nghĩa, Q.2 Phí Bá Hùng Hòa tễ âm dương, lý khí, chỉ thống, khứ đờm, khai bế. Trị chứng tâm thận bất giao, thượng thực, hạ hư, đờm quyết, khí bế, ngực bụng lạnh, ngực bụng đau, tiêu chảy. Vị thuốc: Lưu hoàng …….. 40g Ngũ linh chi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xơ Can Lợi Đởm Thang III

Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Thanh thấp nhiệt, lợi can đởm. Trị can đởm có thấp nhiệt, gan xơ do mật ứ. Vị thuốc: Bạch truật …….. 16g Bại tương thảo …… 16g Bản lam căn ….. 20g Đảng sâm ……… 20g Đương quy ……. 20g Hoàng cầm ……. 16g Hương phụ…

Tiếp tục đọc