Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Giả Tuyền Phúc Thang II

Bài thuốc Đại Giả Tuyền Phúc Thang II Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị chứng ngăn nghẹn ở ngực (ế cách). Vị thuốc: Bán hạ ………….20g Chích thảo …….. 12g Đại giả thạch ……… 12g Đại táo ………. 3 quả Đảng sâm ……….12g Sinh khương …..20g Tuyền phúc hoa …………….12g Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiến Linh Thang

Bài thuốc Kiến Linh Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Trung Trung Tây Tham Lục, Q.Thượng. Trương Tích Thuần Tư thận, trấn can, trị phong trúng kinh lạc. Vị thuốc: Bá tử nhân Bạch thược Đại giả thạch Long cốt (sống) Mẫu lệ (sống) Ngưu tất Sinh địa Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chung Nhũ Tán

Bài thuốc Chung Nhũ Tán Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.27. Tôn Tư Mạo Ôn bổ thận khí. Trị hư yếu bất túc, các chứng hư lao. Vị thuốc: Can khương …..1,2g Chung nhũ phấn ………….120g Đảng sâm …….. 1,2g Thạch Hộc ……..1,2g Tán bột. Chia làm 9 phần. Sáng sớm uống 1 phần, trưa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giao Gia Tán

Bài thuốc Giao Gia Tán Nguyên bản bài thuốc Phụ Nhân Đại Toàn Lương Phương Trần Tự Minh Hòa huyết, dẫn huyết, trị bệnh đau có khối u (trưng hà), các chứng bệnh trước và sau khi sinh đều có thể dùng bài này. Vị thuốc: Sinh khương (giã vắt lấy nước cốt) …….. 400g Sinh địa (giã vắt lấy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hắc Long Đơn

Bài thuốc Hắc Long Đơn Nguyên bản bài thuốc: Phùng Thị Cẩm Nang. Phùng Sở Chiêm Trị đẻ khó, nhau sót, sinh xong bị huyết vận (mê man bất tỉnh), băng huyết, máu dơ không ra, cuồng sảng. Các chứng trước và sau khi sinh đềudùng được. Vị thuốc: …… 80g Lương khương …… 80g Ngũ …… 80g Sinh địa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Đạo Thủy Thang

Bài thuốc Phục Linh Đạo Thủy Thang Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.54. Ngô Khiêm Hành khí, hóa thấp, lợi thủy, tiêu thũng. Trị thủy thũng, có thai bị phù (tử thũng), tử khí, tử mãn, phù thũng. Vị thuốc: Bạch phục linh …………… 12g Bạch truật ………. 12g Binh lang ………….12g Đại phúc bì ……… 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Hoa Cao III

Bài thuốc Bách Hoa Cao III Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Làm cho thai thuận dễ sinh. Vị thuốc: Dầu mè ……..100ml Đun nhỏ lửa cho sôi lên, hòa với 4g Hoạt thạch (tán bột). Cho thêm rượu và đồng tiện vào quậy đều uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Trung Hóa Trọc Pháp

Bài thuốc Ôn Trung Hóa Trọc Pháp Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Trị tỳ vị bị hàn, tiêu chảy. Vị thuốc: Bạch phục linh …………… 12g Bán hạ (chế) …….12g Bội lan (cành) …….8g Can khương ………. 6g Ổi khương …………. 6g phụ tử (chế) ……… 8g Quảng bì ………. 6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Như Ý Kim Hoàng Tán

Bài thuốc Như Ý Kim Hoàng Tán Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông, Q.1. Trần Thực Công Trị các loại ung nhọt, ghẻ lở, trĩ. Vị thuốc: Bạch chỉ ……. 3200g Cam thảo ….. 1280g Đại hoàng ……… 3200g Hoàng bá ….. 3200g Khương hoàng …………. 3200g Nam tinh ….. 1280g Thiên hoa phấn …………1280g Thương truật ………………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hà Xa Đại Tạo Hoàn II

Bài thuốc Hà Xa Đại Tạo Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị cơ thể suy nhược, máu thiếu, âm hư, tinh thoát (di, mộng tinh). Vị thuốc: Đảng sâm ……… 40g ……….. 20g Hoài sơn ……….. 40g ………. 40g …….. 60g Ngưu tất ……….. 60g Nhau thai nhi ………1 cái…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Kiên ngung

Huyệt ở một góc (ngung) của xương vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngung. Tên Khác: Biên Cốt, Kiên Cốt, Kiên Tỉnh, Ngung Tiêm, Thiên Cốt, Thiên Kiên, Thượng Cốt, Trung Kiên Tỉnh. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 15 của kinh Đại Trường. + Huyệt giao hội của kinh Đại Trường với Tiểu Trường và mạch…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Ô môi

Tên thường gọi: Ô môi còn gọi là Bọ cạp nước, Bồ cạp nước, Cây cốt khí, Cây quả canhkina, Aac phlê, Krêête, Rich choupu, Brai xiêm, May khoum. Tên khoa học: Cassia grandis L. f. Họ khoa học: thuộc họ Vang – Fabaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Ô môi, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đan Chi Tiêu Dao Tán

Bài thuốc Đan Chi Tiêu Dao Tán Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Thanh nhiệt, sơ can, giải uất, trị hông sườn đau, chóng mặt kinh nguyệt không đều (do khí uất huyết ứ). Vị thuốc: Bạc hà ………..4g Bạch linh ……….. 4g Bạch truật (sao đất) ………. 4g Cam thảo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiện Tỳ Nhuyễn Can Thang

Bài thuốc Kiện Tỳ Nhuyễn Can Thang Nguyên bản bài thuốc Chu Minh Liệt, bệnh viện nhân dân Sa Thị số 3, tỉnh Hồ Bắc. Trị xơ gan. – Biện Chứng gia giảm: Bụng đầy, ăn ít thêm Sa nhân 10g, Sơn tra, Mạch nha, Cốc nha 15g. Bụng có nước thêm bột Nhị sửu sao 10- 15g, sao Sa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Quất Thang

Bài thuốc Hương Quất Thang Nguyên bản bài thuốc: Tô Thẩm Lương Phương. Tô Thức, Thẩm Quát Trị thất tình tổn thương, bụng và hông sườn đầy trướng. Vị thuốc: Bán hạ (chế) …..12g Cam thảo ………. 4g Hương phụ tử ……..12g Quất hồng ………12g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

Dướng – Chử thực tử

Tên thường gọi: Dướng, Chử đào thụ, chử thực tử Tên khoa học: Broussonetia papyrifera (L.) L’ Hér. ex Vent. Họ khoa học: thuộc họ Dâu tằm- Moraceae. (Mô tả, hình ảnh cây Dướng, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây to, cao 10-16m, cành non có nhiều lông tơ mềm. Lá…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Hổ Tục Mệnh Thang

Bài thuốc Bạch Hổ Tục Mệnh Thang Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị trúng phong hôn mê, lưỡi cứng, nói năng khó khăn kèm sốt cao. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) …………. 8g Hạnh nhân ………. 4g Hoàng cầm ……….4g Ma hoàng ………… 4g Nhân sâm ……….. 4g Phòng kỷ ………..4g Phòng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Tán III 2

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Tán III 2 Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng bệnh ngoài da (chàm, hắc lào…). Vị thuốc: Bạch phàn Đương quy Hoàng bá Lậu lô Ngũ vị tử Nị phấn Đều 1,4g. Tán bột. Ngâm với nước gạo và muối, rửa, xát lên vết thương. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Khung Hoàn III

Nguyên bản bài thuốc Tục Bản Sự Phương, Q.5. Hứa Thúc Vi Trị có đờm ở phía trên hoành cách mô. Vị thuốc: Đại hoàng (chưng rồi nấu) ……… 80g Xuyên khung (tán, nấu) …… 80g Tán bột. Lấy Tạo giác ngâm nước nóng cho thuốc thấm ra, bỏ bã, lấy nước nấu kỹ, hòa thuốc bột làm viên, to…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG TỲ KHÔNG THỐNG HUYẾT

chứng tỳ không thống huyết I. Khái niệm Chứng Tỳ không thống huyết là chỉ Tỳ khí hư, Trung khí hạ hãm mà không nhiếp huyết, hoặc do Tỳ dương hư mà không nhiếp hùyết. tạo nên một loại chứng hậu phiíc hợp có chứng trạng chủ yếu là xuất huyết. Nguyên nhân phần nhiều do nội thươiig mệt nhọc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên An Thần Hoàn I 2

Bài thuốc Hoàng liên An Thần Hoàn I 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị kinh phong. Vị thuốc: Chích thảo ………2g (đầu)….. 4g Hoàng liên ……….6g Sinh địa …………. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân Trần Dưỡng Tạng Thang

Bài thuốc Nhân Trần Dưỡng Tạng Thang Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị lỵ, lòi dom, trĩ. Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật Cam thảo Can khương Đương quy Kha tử Mộc hương Nhân sâm Nhục khấu Nhục quế Túc xác Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần B

BONG GÂN

Bong gân là hiện tượng gân ở đầu khớp xương bị bong ra do va đập, đụng chạm, co kéo mạnh gây sưng đau, cử động khớp khó khăn. Gân chỉ bị dãn một chút là nhẹ, bị rách một phần là nặng, dây chằng bị đứt là rất nặng. Triệu chứng: Đau nhói như điện giật ở vùng khớp…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Khấu Hoàn

Bài thuốc Hương Khấu Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Phương. Chu Tiêu Trị trẻ nhỏ bị chứng cam lỵ, thức ăn không tiêu, đi tiêu phân sống, bụng trướng, bụng sôi. Vị thuốc: Bạch Kha tử nhục Mộc hương Nhục đậu khấu Sa nhân Đều 6g, tán bột, làm hoàn. Ngày uống 10g với nước gạo hoặc nước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xạ Can Thử Niêm Thang Gia Giảm

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng (Ấu Khoa), Q.6. Vương Khẳng Đường Trị đậu, nhọt, nhiệt độc công lên trên, họng sưng đau. Vị thuốc: Bạch cương tằm …… 4g Cam thảo ………… 2g Cát cánh ………… 4g Kha tử ………. 4g Mộc thông ………..4g Sơn đậu căn …….. 4g Thăng ma ……..3,2g Thạch cao ……….. 4g Thuyền…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Hoàn XII

Bài thuốc Nhân sâm Hoàn XII Nguyên bản bài thuốc Thập Biên Lương Phương. Dưỡng âm, sinh huyết, bổ hư. Vị thuốc: Bạch truật Đương quy Lộc giác giao Nhân sâm Thược dược Thục địa Xuyên khung Lượng bằng nhau. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chi Du Hoàn

Bài thuốc Chi Du Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị khí thực do ăn uống gây ra. Vị thuốc: ………….. 60g Hương phụ ……. 30g Ngô thù du …….. 30g Tán bột. Ngày uống 12–16g. Dùng Gừng sống và Sinh địa, sắc lấy nước uống thuốc. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc