Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Qui Bổ Huyết Thang (Nội Ngoại Thương Biện hoặc Luận)

Bài thuốc Đương Qui Bổ Huyết Thang (Nội Ngoại Thương Biện hoặc Luận) Nguyên bản bài thuốc: Đương qui bổ huyết thang Qui đầu 20-40 12-16     Cách dùng :sắc nước uống. Tác dụng :Bổ khí sinh huyết. Giải thích bài thuốc :Bài này chủ yếu trị chứng huyết hư do lao lực nội thương vinh huyết bị hư…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bổ Ích Dưỡng Huyết Gia Vị

Bổ Ích Dưỡng Huyết Gia Vị Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng Lý Văn Lượng Kiện tỳ, ích khí, dưỡng tâm, hòa huyết, bổ thận. Trị chứng bạch cầu giảm. Vị thuốc: Bá tử nhân …….. 16g …….. 16g ………. 12g Cẩu tích (bỏ lông) ………… 16g Đan sâm …………18g Đảng sâm ……….16g ……..16g (sống) ……………16g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Địa Hoàng Thang II

Bài thuốc Địa Hoàng Thang II Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa Bách Vấn Q. Thượng. Tề Trọng Phủ Trị phụ nữ chưa chồng mà bị thương hàn phát sốt, kinh nguyệt không đều. Vị thuốc: Bán hạ ………….20g Cam thảo ………. 20g Hoàng cầm ……. 20g Nhân sâm ……… 20g Sài hồ ………….. 48g Sinh địa hoàng …… 20g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Y

Bài thuốc Ý dĩ Qua Biện Thang

Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị trường ung, ruột dư viêm cấp. Vị thuốc: Đào nhân ………. 40g Mẫu Đơn bì ……..40g Qua biện (bạn) …………… 150g Ý dĩ nhân ………. 75g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Ô đầu

Còn gọi là củ ấu tàu (không nhầm với vị hương phụ), củ gấu tàu, cố y, Xuyên ô, phụ tử, thiên hùng, Trắc tử, Ô uế Tên khoa học: Aconitum forrtunei Hemsl. Họ khoa học: Thuộc họ Mao Lương Ranunculaceae (Mô tả, hình ảnh cây ô đầu, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Hung Hoàn II

Bài thuốc Quy Hung Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan Trị chứng quy hung (ngực nhô ra). Vị thuốc:: Bán hạ Chỉ xác Hạnh nhân Ma hoàng Mang tiêu Mộc thông Tang bì Lượng bằng nhau, tán bột. Dùng Hạnh nhân và Mang tiêu trộn thuốc bột và mật làm hoàn. Ngày uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Độc Hoàn II

Bài thuốc Giải Độc Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Tố Vấn Bệnh Cơ Khí Nghi Bảo Mệnh Tập. Lưu Hà Gian Trị tứ thời cảm mạo, ôn dịch, ngộ độc do ăn uống, mụn nhọt, hư phiền, phiền táo, mắt đỏ, miệng lở. Vị thuốc: Bạc hà …………. 40g Bách dược tiễn …… 20g Cam thảo ………. 40g Can…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bình Phục Ẩm

Bài thuốc Bình Phục Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Sơ can, giải uất, dưỡng huyết, hòa huyết. Trị chứng tăng năng tuyến giáp (cường tuyến giáp, Basedow, bướùu độc, bướu cổ lồi mắt). Vị thuốc: ……. 40g Côn bố ………….25g ……..15g Hạ khô thảo ….. 25g Hải tảo ………… 25g Hương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Trầm Thang II

Bài thuốc Ô Trầm Thang II Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị kinh phong. Vị thuốc: Chích thảo ………….2g Mộc hương …………8g Nam tinh ……….8g Nhân sâm …………. 8g Thiên môn ………… 8g Toàn yết ………. 8g Trầm hương ……… 8g Xuyên ô …………8g Thêm Sinh khương, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Quân Tử Tiễn

Bài thuốc Ngũ Quân Tử Tiễn Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc Ôn trung, kiện tỳ. Trị tỳ vị hư hàn, nôn mửa, tiêu chảy, bụng đầy, tay chân lạnh. Vị thuốc: Bạch linh ……….. 12g Bạch truật …….. 12g Can khương …….. 4g Chích thảo ………..4g Nhân sâm ……… 12g Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Hoàn

Bài thuốc Bạch truật Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục. Triệu Cát Ôn trung, khứ hàn, kiện tỳ, ích khí. Trị ngực đau, ngực đau lan đến lưng, giữa ngực đầy, tay chân lạnh, hụt hơi, mệt mỏi, hoắc loạn, bụng đầy, ăn uống không tiêu, mạch Hư Nhược. Vị thuốc: Bạch truật …… 120g Can khương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngân Tiêu Tán

Bài thuốc Ngân Tiêu Tán Nguyên bản bài thuốc Triết Giang Trung Y Tạp Chí 2, 1986. Thanh nhiệt giải độc, lương huyết, hoạt huyết, khu phong, thông lạc, chỉ dưỡng. Trị ngân tiêu, bệnh vẩy nến. Đã trị 47 ca, khỏi hoàn toàn 41, có hiệu quả 5, không hiệu quả 1. Đạt tỉ lệ 97,87%. Uống 27 ngày…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Thục Địa Hoàng Thang

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng cam nhãn, mắt có màng mộng. Vị thuốc: Bán hạ …………. 10g Chỉ xác ………… 10g Chích thảo …….. 10g Địa cốt bì ……….10g Đương quy ……..10g Hạnh nhân ………10g Hoàng liên …….. 10g Phục linh ………..10g Sinh địa ………….20g Thiên ma ………. 20g Thục địa ………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Ích Can Thận Hoàn

Bài thuốc Bổ Ích Can Thận Hoàn Nguyên bản bài thuốc Lan Thất Bí tàng (Tạp Bệnh Môn). Lý Đông Viên Trị trong mắt có hỏa lưu lại, xoay xẩm, tai ù, điếc, mỏi mệt, thiếu sức, sợ gió, mồ hôi trộm, đi đứng không vững, hay mơ, chân yếu, thịt từ thắt lưng trở xuống gầy sút đi. Vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Xuyên Khung Hoàn

Bài thuốc Đại Xuyên Khung Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tuyên Minh Luận Phương, Q.2. Lưu Hà Gian Trị đầu đau, vùng dạ dày đau, hoành cách mô có nhiều đờm, ăn uống không được. Vị thuốc: Thiên ma ……..160g Xuyên khung ……640g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12–16g với nước chè (trà) hoặc rượu nóng. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dẫn Long Thang

Bài thuốc Dẫn Long Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Lục, Q.6. Trần Sĩ Đạc Trị hàn ở bên dưới quá nhiều, hỏa nhân đó bùng lên gây ra tiêu khát, tiểu nhiều, uống đến đâu tiểu đến đấy, nôn ra đờm xanh, mặt nóng, môi hồng. Vị thuốc: Huyền sâm …….90g Mạch môn …….. 30g Ngũ vị tử…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Dược Tán IV

Bài thuốc Ô Dược Tán IV Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm Tạ Đình Hải Trị sán khí do khí hư. Vị thuốc: Binh lang ……… 2 hột Lương khương …………… 20g Mộc hương ……… 20g Ô dược ……….. 20g Thanh bì …………. 20g Tiểu hồi ………….. 20g Xuyên luyện …………….. 10 quả Xuyên luyện sao chung với…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chỉ Xác Tán III

Bài thuốc Chỉ Xác Tán III Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị lở ngứa. Vị thuốc: Bạch tật lê ……250g Chỉ xác (sao) …… 160g Khổ sâm ………. 40g Mạn kinh tử ….. 40g Tán bột. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 12g Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Trân Thang Gia Hoắc Hương Sa Nhân Bán hạ

Bài thuốc Bát Trân Thang Gia Hoắc Hương Sa Nhân Bán hạ Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị sản hậu bị chứng ‘khế túng trừu súc’ (gân run, chân tay co quắp, người sốt, sợ lạnh, phiền táo). Vị thuốc: Bài Bát Trân Thang, thêm các vị: Bán hạ ………. 8g Hoắc hương ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hạ Khí Binh Lang Tán

Bài thuốc Hạ Khí Binh Lang Tán Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.50. Vương Hoài Ẩn Hạ khí, khai kết. Trị ngăn nghẹn, ngực có hòn cục, ngực đau. Vị thuốc: Binh lang ………. 80g Chỉ thực (sao hơi vàng) ……. 40g (sao sơ) ………. 80g Mộc hương …… 40g Tiền hồ ……….. 40g Trần quất…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Hổ Thang

Bài thuốc Bạch Hổ Thang Nguyên bản bài thuốc (Byak ko to) Thành phần và phân lượng: Tri mẫu 5g, Gạo tẻ 8g, Thạch cao 15g, Cam thảo 2g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Dùng cho những người bị miệng khát và nhiệt. Giải thích: Theo Thương hàn luận: Bạch hổ là thần hành kim canh giữ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Hạnh Nhân Thang II

Hạnh Nhân Thang II Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị tổn thương (té ngã, đánh đập…) khoảng bảy ngày nên uống bài này. Vị thuốc: Cam thảo ……… 80g Can khương …… 12g Hạnh nhân ……. 80g …….. 50g Ngạnh mễ ……… 16g Ngô thù du …….. 50g Ngũ vị tử ……….. 50g Thạch…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Phục linh Tán

Bài thuốc Bạch Phục linh Tán Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Phương, Q.216. Chu Tiêu Ôn thận, súc niệu. Trị tiểu nhiều, tiểu không tự chủ. Vị thuốc: Bạch Phục linh …… 40g Cam thảo (nướng) ……….. 40g Can khương ……40g Long cốt …………40g phụ tử …………. 40g Quế tâm ……….. 40g Tang phiêu tiêu (sao sơ) ……60g ………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Can Tán IV

Bài thuốc Bổ Can Tán IV Nguyên bản bài thuốc: Chẩn Gia Khu Yếu. Hoạt Bá Nhân Trị can và thận hư, chóng mặt, gân cơ đau nhức, toàn thân đau, kinh nguyệt không đều. Vị thuốc: (sao) …………….. 4g Độc hoạt ……….. 20g ……. 20g (nướng) ……….. 20g Mộc qua …………20g Ngũ vị tử ………. 20g Sơn dược ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khoan Đới Thang

Bài thuốc Khoan Đới Thang Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa. Phó Thanh Chủ Bổ khí huyết, làm giãn mạch Đới, Trị phụ nữ mạch Đới bị rối loạn không thụ thai được. Vị thuốc: Ba kích (nhục) …… 20g Bạch thược (sao rượu) ……… 12g Bạch truật (sao đất) …………. 40g Bổ cốt chỉ (tẩm nước muối) ……..8g Đỗ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Dưỡng Huyết Thang

Bài thuốc Đương Quy Dưỡng Huyết Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị ban sởi loại độc. Vị thuốc: Cam thảo Chi tử nhân Đạm trúc diệp Đương quy Mạch môn Mộc thông Sinh địa Xuyên khung Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Hoàn I 2

Bài thuốc Mộc Hương Hoàn I 2 Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.13. Vương Hoài Ẩn Trị chứng thực cam. Vị thuốc: Hồ hoàng liên …….0,4g Hùng hoàng ……… 0,4g Hương mặc ….. 0,4g Lô hội ………….0,4g Mật gấu ……….. 0,4g Mộc hương …… 0,4g Sử quân tử ……..20g Thanh đại ……..0,4g Thiềm đầu …… 0,4g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Ô Tán

Bài thuốc Kim Ô Tán Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị phá thương phong. Vị thuốc: Kim đầu Ngô công (loại rết đầu vàng) …nửa con Ô tiêm (chót đầu nhọn của ô đầu ) ……… 3 cái Xạ hương (loại còn sống) ….. 1 ít Tán bột. Mỗi lần dùng 0,4g, sắc nước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khống Diên Đơn II

Bài thuốc Khống Diên Đơn II Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Trị điên cuồng, động kinh. Vị thuốc: Bạch cương tằm …………….20g Bán hạ ………….20g Cam toại ……….. 10g Chu sa …………. 12g Toàn yết (sao) …… 10g Xuyên ô ………… 20g Tán bột. Ngày uống 8–12g Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần A

Âm liêm

Huyệt nằm ở vị trí gần (liêm) âm hộ, vì vậy gọi là Âm Liêm. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 11 của kinh Can. Để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, sờ động mạch nhảy ở bẹn, huyệt nằm sát bờ trong động mạch đùi, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 1 thốn. Dưới da là khe…

Tiếp tục đọc