Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Đỗ Hoàn

Bài thuốc Liên Đỗ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Y Học Cương Mục. Lâu Anh Trị ghẻ lở. Vị thuốc: Hoàng liên ……280g Ngâm nước, dồn vào bao tử heo, hấp. Tán nhỏ làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Thang II

Bài thuốc A Giao Thang II Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường. Trị có thai 5 tháng mà thai động không yên (dọa sảy thai). Vị thuốc: A giao …………160g ……. 80g Cam thảo ………. 80g ……. 80g Hoàng cầm ……. 80g …….. 46g Ngô thù du ……. 36g Nhân sâm ……… 40g Sinh khương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Huyền Hồ Hoàn

Bài thuốc Huyền Hồ Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị tích tụ, bụng đau, nôn mửa, bụng đầy. Vị thuốc: Binh lang …….. 120g Bồng Nga truật …………… 120g ……… 120g Hùng hoàng …….. 120g Huyền hồ ……. 120g Mộc hương ……… 120g Tam Lăng ……. 120g Thanh bì ………120g Tán bột, cho Hùng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần A

Lười ươi

Tên thường gọi: Lười ươi, đười ươi, bàng đại hải, đại hải tử, sam rang, dang rang si phlè, som vang, an nam tử, đại đồng quả, đại phát, tam bayang. Tên khoa học Sterculia lychonophora Hnce. Họ khoa học: Thuộc Trôm Sterculiaceae. (Mô tả, hình ảnh cây lười ươi, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc phụ tử Lục Vật Thang

Bài thuốc phụ tử Lục Vật Thang Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị chứng phụ cốt thư, tay chân đau mỏi. Vị thuốc: Bạch linh ……… 3,2g Bạch truật ……. 3,2g Cam thảo ………… 4g Phòng kỷ ……… 3,2g phụ tử ………. 4g Quế chi ………….. 2g Thêm gừng …..3 lát Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Ma Hoàng Thù Du Thang

Bài thuốc Ma Hoàng Thù Du Thang Nguyên bản bài thuốc Lan Thất Bí Tàng (Tạp Bệnh Môn). Lý Đông Viên Trị chứng hàn lạnh, giữa ngực đau, đầu đau, ăn ít, họng không thông, mạch tả thốn Huyền. Vị thuốc: Bán hạ ……….. 0,4g Cảo bản ……….. 0,8g Đương quy …… 0,8g Hoàng bá ……… 0,8g Hoàng cầm ………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Ẩu Nùng Địa Hoàng Thang

Bài thuốc Ẩu Nùng Địa Hoàng Thang Nguyên bản bài thuốc: Nhân Trai Trực Chỉ. Dương Sĩ Doanh Trị nôn ra mủ, nôn ra máu. Vị thuốc: ………… 20g ……. 20g Bán hạ (chế) ……… 30g Chích thảo …….. 30g Nam tinh ………. 20g Nhân sâm ……… 20g ………. 20g Sinh địa ………..40g Tiền hồ ……….. 20g Tri mẫu ……………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Giải Thang

Bài thuốc Lương Giải Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Kỳ Văn. Tiền Kính Hồ Trị nhiệt tà ở vị, bổ tâm, tiêu hỏa nhiệt. Vị thuốc: Cam thảo ……… 1,2g Huyền sâm …….40g Mạch môn …….. 20g Phục thần ……… 12g Sài hồ …………4g Táo nhân ………..8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Gia Phục linh Thang

Bài thuốc Bán hạ Gia Phục linh Thang Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Đài Bí Yếu, Q.2. Vương Đào Hòa vị, chỉ ẩu, dẫn thủy hạ hành. Trị nôn mửa, dưới tim đầy, mắt hoa, hồi hộp, lo sợ, tiểu không thông, đờm nhiều. Vị thuốc: Bán hạ ………….50g Phục linh …….. 160g Sinh khương ……. 320g Sắc uống ấm.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xích Linh Tán

Nguyên bản bài thuốc Thiên Kim Dực Phương. Tôn Tư Mạo Trị hắc đản (loại hoàng đản nặng). Vị thuốc: Cam thảo Hùng hoàng Nữ nuy Phục linh Qua đinh Xích tiểu đậu Phục linh nấu trước, sấy khô, hợp với 4 vị kia, tán bột. Mỗi lần dùng 8g uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Ma Hoàng Tán IV

Bài thuốc Ma Hoàng Tán IV Nguyên bản bài thuốc Dương Y Đại Toàn. Cố Thế Trừng Trị chứng đau nhức các khớp kèm có dịch rỉ ra. Vị thuốc: Hoàng bá Ma hoàng căn Một dược Nhũ hương Thủy long cốt Vạn niên khôi Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Cam Cao

Bài thuốc Ngũ Cam Cao Nguyên bản bài thuốc Thọ Thế Bảo Nguyên. Cung Đình Hiền Trị các chứng cam của trẻ nhỏ, chiều về phát sốt, phiền khát, mặt vàng, người gầy, tinh thần mỏi mệt. Vị thuốc: Bạch linh ………..28g Bạch truật …….. 60g Cam thảo ………… 8g Khiếm thực …….10g Kim anh ………… 20g Liên nhục …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Câu Kỷ Căn Tửu

Bài thuốc Câu Kỷ Căn Tửu Nguyên bản bài thuốc: Dược Tửu Nghiệm Phương Tuyển. Chung Dung Tư thận, dưỡng ca. Trị chân yếu, gối mỏi, vai đau, lưng đau, phụ nữ sau khi sinh bị chóng mặt, hoa mắt. Vị thuốc: Rễ câu kỷ ……. 250g Tán bột, cho vào túi vải, ngâm với 2 lít rượu trong 7…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Thang VII

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Thang VII Nguyên bản bài thuốc 380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y. Trung Y Thượng Hải Trị mất ngủ. Vị thuốc: Ngũ vị tử ……. 12 – 20g Sắc với nước, chia 2 lần uống trong ngày. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần G

HOẮC HƯƠNG

Tên thường gọi: Hoắc hương còn gọi là Thổ Hoắc hương, Quảng Hoắc hương, Agastache, pogostemon cablin. Tên dược: Herba agstachis seu, Herba pogastemonis Tên thực vật: Pogostemon cablin Blanco; Agastache rugosa (Fisch.et Mey) O. Ktze (Mô tả, hình ảnh cây Hoắc hương, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả Cây hoắc hương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Não Sa Tán

Bài thuốc Não Sa Tán Nguyên bản bài thuốc Trần Hiệp Cát. Trị ung nhọt, vết thương làm độc. Vị thuốc: Hỏa tiêu ………… 20g Hùng hoàng …… 12g Não sa phấn ….. 40g Tây nguyệt thạch ………….20g Thần sa …………. 6g Tán bột, rắc vào lá cao, dán. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Qua lâu Tán

Bài thuốc Đại Qua lâu Tán Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị chứng trúng thử, say nắng, cảm nắng. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Hồng hoa ………..4g Qua lâu ……… 1 trái Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần A

ÁP XE GAN

Áp xe gan là sự tích tụ mủ trong gan tạo thành một hoặc nhiều ổ mủ rải rác, thường có hai loại áp xe gan: áp xe gan do amip và áp xe gan do vi trùng. Áp xe gan a míp Amip là loại ký sinh trùng có tên Entamoeba Histolytica gây ra các ổ loét ở niêm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khứ Đờm Hoàn

Bài thuốc Khứ Đờm Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thụy Trúc Đường Kinh Nghiệm Phương, Q.2. Sa Đồ Mục Tô Trị phong đờm, suyễn. Vị thuốc: Bạch truật (lùi) …………….. 40g Bán hạ ………….30g Hòe giác tử ……. 30g Mộc hương ……. 40g Nhân sâm ……… 40g Tạo giác (bỏ vỏ, nướng giấm) …………… 20g Thanh bì (bỏ tinh dầu)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hành Quân Tán II

Bài thuốc Hành Quân Tán II Nguyên bản bài thuốc: Hoắc Loạn Luận. Vương Mạnh Anh Thông quan, khai khiếu, giải độc tích uế. Trị hoắc loạn, sa trướng, sơn lam chướng khí, thử tà, nhiệt tà, họng sưng đau. Vị thuốc: Chân châu ………12g Đương môn tử ……. 12g Hỏa tiêu ………..0,8g Hùng hoàng (phi) …………. 24g Kim bạc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

MẪU ĐƠN BÌ

Tên thường gọi: Mẫu đơn bì (Trân Châu Nang) còn được gọi là Đan bì, Thử cô, Lộc cửu (Bản Kinh), Bách lượng kim (Đường Bản Thảo), Mộc thược dược, Hoa cương, Mẫu đơn căn bì (Bản Thảo Cương Mục), Hoa tướng, Huyết quỷ (Hòa Hán Dược Khảo), Đơn căn (Quán Châu Dược Vật). Tên khoa học: Cortex Moutan, Cortex…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Phong Đơn

Bài thuốc Bát Phong Đơn Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.1. Trần Thừa Trị các chứng phong đờm nhiệt, đầu đau, mặt đỏ, mắt hoa, mũi nghẹt, họng khô. Vị thuốc: Bạch cương tằm …………….20g Bạch phụ tử ……20g Bán hạ (chế với Bạch phàn) …….80g Hàn thủy thạch ………….. 320g Hoạt thạch…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Cà chua

Tên thường gọi: Cà chua Tên tiếng Trung: 西红柿 Tên khoa học: Lycopersicon esculentum Mill. Họ khoa học: Thuộc họ Cà – Solanaceae. (Mô tả, hình ảnh cây cà chua, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cà chua từ lâu đã là một thực phẩm quen thuộc trong các bữa ăn hàng…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần L

Lao cung

Tên Huyệt: Tay làm việc không biết mệt (lao). Huyệt lại nằm giữa lòng bàn tay (giống như nhà lớn = cung) vì vậy gọi là Lao Cung (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Chưởng Trung, Qủy Lộ, Qủy Quật. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 8 của kinh Tâm bào. + Huyệt Vinh, thuộc hành…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi phụ tử Thang II

Bài thuốc Quế chi phụ tử Thang II Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị phụ nữ huyết hư, mồ hôi tự ra, nước tiểu rỉ ra. Vị thuốc: Cam thảo ………. 80g Đại táo ……… 12 quả Đương quy ….. 160g Quế chi ……….. 120g Sinh khương ……… 120g Thược dược ……… 240g Sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lý Xung Thang

Bài thuốc Lý Xung Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Trung Trung Tham Tây Lục. Trương Tích Thuần Trị kinh nguyệt bế, sinh xong sản dịch không ra kết lại thành chứng trưng, hà, âm hư phát sốt. Dương hư sinh ra bên ngoài lạnh, ăn ít, hư lao, ăn uống không tiêu. Vị thuốc: Bạch truật ………..8g Đảng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Truật Tán

Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.4 Nguỵ Diệc Lâm Trị khí hư yếu, tiêu chảy do hư hàn. Vị thuốc: Bạch khấu nhân Bạch truật Bào khương Cam thảo Đinh hương Nhân sâm Sa nhân Trần bì Đều 4g. Mỗi lần dùng 12g thêm Gừng 3 lát, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhuận Táo An Thai Thang

Bài thuốc Nhuận Táo An Thai Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Lục, Q.12 Trần Sĩ Đạc Trị có thai mà miệng khô, họng đau. Vị thuốc: A giao ……….. 8g Hoàng cầm ……….8g Ích mẫu ………….8g Mạch môn …….. 20g Ngũ vị ………..8g Sinh địa ……….. 12g Sơn thù ……….. 20g Thục địa ……….. 40g Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Bán hạ Thang

Bài thuốc Hoàng Cầm Bán hạ Thang Nguyên bản bài thuốc: Cổ Kim Y Thống Đại Toàn, Q.44. Từ Xuân Phủ Trị đậu mới mọc mà không phát ra được nhiều. Vị thuốc: Bán hạ Cam thảo Chỉ xác Hạnh nhân Hoàng cầm Ma hoàng Tử tô Lượng bằng nhau. Thêm Sinh khương và Đại táo, sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc