Bài thuốc vần G

Bài thuốc Gia Bí Đởm Tinh Thang

Bài thuốc Gia Bí Đởm Tinh Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị, Q.1. Tần Cảnh Minh Trị Can Đởm có hỏa uất hoặc có đờm, hông sườn đau. Vị thuốc: Cam thảo Đởm Nam tinh Hải phù thạch Hoàng cầm Sài hồ Thanh đại Trần bì Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Điều Khí Tán II

Bài thuốc Mộc Hương Điều Khí Tán II Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Nội Thương Ngoại Cảm), Q.18. Thẩm Kim Ngao Lý khí, điều can, hòa trung, trừ mãn. Trị khí uất, ngực đầy, hông sườn đau, mạch Trầm, Sáp. Vị thuốc: Cam thảo ……… 1,2g Chỉ xác ………….. 4g Hậu phác ………..4g Hương phụ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Huyết Giải Độc Thang II

Bài thuốc Lương Huyết Giải Độc Thang II Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu Lê Hữu Trác Trị đàn bà lên đậu chưa đến kỳ hành kinh, nhưng khi phát sốt lại thấy kinh. Vị thuốc: Bạch chỉ ………….2g Cát cánh ………. 3,2g Đương quy ………. 6g Hồng hoa ………..4g Liên kiều ……….. 4g Thăng ma …….. 1,6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hủ Lậu Sinh Cơ Tán

Bài thuốc Hủ Lậu Sinh Cơ Tán Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Kích thích lên da non, làm mau lành các vết thương, mụn nhọt. Vị thuốc: Băng phiến ………4g Huyết kiệt …….. 12g Một dược ……… 12g Nhi trà ………….. 12g Nhũ tương …….. 12g Tam thất ……….. 12g ……….0,8g Tán bột. Cho thêm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần U

Bài thuốc Ước Tinh Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Nhân Trai Trực Chỉ Phương Luận, Q.10. Dương Sĩ Doanh Trị di tinh, hoạt tinh. Vị thuốc: Bạch long cốt ………60g Phỉ tử (ngâm rượu 1 đêm, sấy) ………. 500g Tán bột, trộn với rượu và phấn gạo nếp làm thành viên, to bằng hạt đậu xanh lớn. Mỗi lần uống 30 viên với nước muối,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đoạn Hồng Hoàn

Bài thuốc Đoạn Hồng Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Cầm máu. Trị tiêu ra máu, trĩ ra máu, tạng phủ hư hàn. Vị thuốc: A giao (sao Cáp phấn) ……….30g Bạch phàn (khô) …………… 16g Đương quy (tẩy rượu) ……… 30g Hoàng kỳ ………. 30g Lộc nhung (cạo lông, chưng với giấm) ….. 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Quy Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị hạ huyết, tiêu ra máu. Vị thuốc: A giao Địa du Đương quy Hoàng kỳ Hòe hoa Kinh giới Mộc tặc Thần khúc Tro tóc Xuyên khung Đều 4g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g với nước cơm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Sa Chỉ Truật Hoàn

Bài thuốc Hương Sa Chỉ Truật Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.54. Trương Cảnh Nhạc Lý khí, kiện Tỳ, khai Vị, tiêu thực. Trị Tỳ hư, đờm trệ, ăn uống không tiêu, khí trệ đầy trướng. Vị thuốc: …….. 80g Chỉ thực ……….. 40g Mộc hương ……. 20g Sa nhân ………….40g Tán bột, làm hoàn. Ngày…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Can Hoàn II

Bài thuốc Bổ Can Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.7. Vương Khẳng Đường Trị mắt nhìn kém, mắt có màng mây. Vị thuốc: Bá tử nhân ……..60g Cam thảo (nướng) ……….. 60g ……….40g ……… 60g Địa cốt bì ………. 60g Địa hoàng (khô) …………. 120g Hạnh nhân ……. 40g Hoài sơn ……….. 60g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần L

Ðại bi

Ðại bi, Từ bi xanh Tên khoa học: Blumea balsamifera (L.) DC, thuộc họ Cúc – Asteraceae. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây nhỏ, cao khoảng 1-3m, thân phân cành ở phía ngọn, nhiều lông. Lá mọc so le, phiến lá có lông, mép có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Tử Dưỡng Tâm Hoàn III

Bài thuốc Bá Tử Dưỡng Tâm Hoàn III Nguyên bản bài thuốc: Cổ Kim Y Thống Đại Toàn, Q.70. Từ Xuân Phủ Trị lao tâm quá sức, thần trí không yên, di tinh, tiết tinh, mắt nhiều ghèn. Vị thuốc: Bá tử nhân ……..60g Cam thảo ………. 16g Ngũ vị tử ………..16g Phục thần ……… 60g Quy thân ………. 60g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Thừa Khí Thang II

Bài thuốc Đại Thừa Khí Thang II Nguyên bản bài thuốc Tiên Thụ Lý Thương Tục Đoạn Bí Phương. Lận Đạo Nhân Trị té ngã làm huyết ứ trệ, táo bón, tiểu bí. Vị thuốc: Cao thảo (sống) …… 4g Chỉ xác ………….. 8g Đại hoàng ……….12g Đương quy ………. 4g Hậu phác ………..4g Hồng hoa ………..4g Mộc thông ………..4g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Đới Hoàn II

Bài thuốc Bạch Đới Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương Sa Đồ Mục Tô Trị xích bạch đới hạ, kinh nguyệt không đều. Vị thuốc: ….. 160g Cao lương khương ………… 40g Đậu hũ oa ……… 32g …….. 160g Mao truật …….160g Tán bột làm hoàn 10g. Ngày uống 1 đến 2 hoàn. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Trân Hoàn

Bài thuốc Ngũ Trân Hoàn Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng tửu tích, ẩm tích. Vị thuốc: Ba đậu nhục ……..4g Can khương ……40g Nga truật ……….40g Ngũ linh chi …… 40g Thanh bì ……….. 40g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12 – 16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Bảo Tiên Đơn

Bài thuốc Ngũ Bảo Tiên Đơn Nguyên bản bài thuốc Lỗ Phủ Cấm Phương. Cung Đình Hiền Trị trái rạ (thủy đậu), lở ngứa lâu ngày, giang mai vỡ nát lâu ngày không khỏi. Vị thuốc: Chu sa ………. 4g Hổ phách ………..4g Nhũ thạch (chích) ………….. 6g Phi diện …………. 6g Phiến não ………… 4g Thổ phục linh ……..6kg…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chỉ Hãn Tán II

Bài thuốc Chỉ Hãn Tán II Nguyên bản bài thuốc: Sinh Hóa Biên, Q. Thượng. Phó Thanh Chủ Trị sinh xong bị chứng mồ hôi ra nhiều và mồ hôi trộm (đạo hãn). Vị thuốc: Đại táo ………..1 quả ………. 8g (tẩm rượu, sao) …….. 2g Ma hoàng căn ….. 2g Nhân sâm ……….. 8g …….,….. 6g Tiểu mạch ………,…..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quất Bì Trúc Nhự Thang II

Bài thuốc Quất Bì Trúc Nhự Thang II Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương, Q.2. Nghiêm Dụng Hòa Lý khí, giáng nghịch, dưỡng vị, thanh nhiệt. Trị vị bị nhiệt, khát nhiều, nôn mửa. Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……. 6g Cam thảo (chích) ……………. 4g Mạch môn ………8g Nhân sâm ………. 8g Quất bì ………….. 8g Trúc nhự…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Sương Hoàn

Bài thuốc Ngọc Sương Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Trị lưng và gối lạnh đau, tỳ hư, tiêu chảy, thận hư, hoạt tinh. Vị thuốc: Ba kích ………… 40g Bạch long cốt …… 640g Chu sa …………. 40g Hồi hương ………40g Lộc nhung …….. 20g Mẫu lệ ………… 120g Mộc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vị Linh Thang Gia Giảm

Nguyên bản bài thuốc Thời Lệnh Bệnh Học. Thời Dật Nhân Trị bụng đầy, nôn mửa, tiêu chảy, ăn uống không tiêu. Vị thuốc: Bán hạ ………….20g Hậu phác ………..8g Hoạt thạch ………. 8g Quế chi ………….. 6g Thương truật …….. 12g Trạch tả ………… 6g Trần bì ………….. 6g Trư linh …………. 6g Xích linh ……….. 20g Ý dĩ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xạ Nhung Tục Đoạn Tán

Nguyên bản bài thuốc Kê Phong Phổ Tế Phương, Q.7. Trương Nhuệ Bổ thận, tráng dương. Trị thận khí hư yếu, dương đạo không hoạt động. Vị thuốc: Chung nhũ phấn ………….120g Lộc nhung …… 120g Nhục thung dung ……….. 120g Thạch long nhục …………… 40g Thiên hùng …….40g Thỏ ty tử ………. 60g Tục đoạn ………. 40g Viễn chí…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Âm Tiễn

Bài thuốc Ích Âm Tiễn Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.44. Ngô Khiêm Tư âm, lương huyết. Trị kinh nguyệt đã hết rồi lại thấy, do âm hư, huyết nhiệt. Vị thuốc: Chích thảo ………..4g Hoàng bá ………..8g Quy bản ………… 16g Sa nhân …………. 4g Sinh địa ……….. 12g Tri mẫu …………. 8g Sắc uống nóng.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Diệu Tán

Bài thuốc Nhị Diệu Tán Nguyên bản bài thuốc: Đơn kê tâm pháp) Nhị diệu tán Hoàng bá 12 Thương truật 12       Thương truật ngâm nước gạo sao, lượng nước bằng nhau. Cách dùng: Thuốc tán bột mịn trộn đều, mỗi lần uống 8-12g với nước sôi để nguội hoặc làm thang thuốc, tùy tình hình bệnh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hồ Liên Hoàn

Bài thuốc Hồ Liên Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ bị chứng cam nhiệt. Vị thuốc: Hồ Hoàng liên ….. 2g Thần sa ………….. 6g Xuyên Hoàng liên ……………. 2g Tán bột. Cho vào trong mật heo, buộc chặt, treo vào trong nồi chõ, đổ nước rượu nếp loãng vào nấu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiên Cố Hoàn

Bài thuốc Kiên Cố Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.92. Triệu Cát Ôn thận, tráng dương, trục hàn, chỉ thống. Vị thuốc: Hồi hương (sao) ô đầu (nướng, bỏ vỏ, cuống) Lượng bằng nhau. Tán bột. Trộn với mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 50 viên với rượu ấm. Phụ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Tứ Vật Thang

Bài thuốc A Giao Tứ Vật Thang Nguyên bản bài thuốc: Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Tạng Phủ Môn), Q.1. Thẩm Kim Ngao. Hòa huyết, bổ huyết. Trị huyết hư, ho. Vị thuốc: A giao ……….. 8g ……….8g ……..12g ………… 4g ……6g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần C

Công tôn

· Người xưa cho rằng chư hầu là công tôn. Tỳ là nơi nối kết và phân chia các mạch, vì vậy gọi là Công Tôn (Trung Y Cương Mục). · Tỳ ở trung ương, rót ra 4 bên. có vua ở trung ương, ban phát lệnh ra 4 phương cho quần thần (công tôn), vì vậy gọi là Công…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chi tử Đại Thanh Thang

Bài thuốc Chi tử Đại Thanh Thang Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị phụ nữ bị chứng thương hàn mà phát ban. Vị thuốc: Chi tử …………8g Đại thanh ………… 8g Hạnh nhân …… 3,2g Hoàng cầm ……….8g Thăng ma ……….. 4g Thông bạch …… 3 củ Sắc uống Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Nghiệt Hoàn III

Bài thuốc Hoàng Nghiệt Hoàn III Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Thanh hư hỏa. Vị thuốc: (nghiệt) Liều lượng tùy dùng. Tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g vào lúc bụng đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Phòng Phong Thang

Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị, Q.3. Tần Cảnh Minh Trị ngoại cảm hàn thấp, phát ra ở kinh thủ thiếu dương, tay chân co rút, khó co duỗi. Vị thuốc: Cam thảo Can cát Khương hoạt Kinh giới Phòng phong Quảng bì Sài hồ Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc ẤT TỰ THANG (OTSU JI TO)

Bài thuốc ẤT TỰ THANG (OTSU JI TO) Nguyên bản bài thuốc: Thành phần và phân lượng: Đương qui 4,0-6,0g Sài hồ 4,0-6,0g, Hoàng cầm 3,0g, Cam thảo 2,0-3,0g, Thǎng ma 1,0-2,0g, Đại hoàng 0,5-1,5g (trường hợp không có Đại hoàng cũng được). Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Trị các chứng trĩ nội, trĩ ngoại, bí đại…

Tiếp tục đọc