Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Hòa Huyết Tán II

Bài thuốc Đương Quy Hòa Huyết Tán II Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị ghẻ ngứa phát ra gây đau, bụng bị đau trước khi sinh và sau khi sinh. Vị thuốc: Bạch truật ……. 2,8g Đương quy …… 2,8g Hòe hoa ……….. 2,8g Kinh giới ………. 2,8g Thăng ma ……… 10g Thanh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dũng Tuyền Tán III

Bài thuốc Dũng Tuyền Tán III Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng sinh xong thiếu hoặc không có sữa. Vị thuốc: Bạch Đinh hương …………. 4g Lậu lô ………. 4g Thiên hoa phấn ……. 4g Vương bất lưu hành …………4g Dùng 7 móng giò heo, ninh lên, lấy 600ml nước sắc với thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Trung Hoàn

Bài thuốc An Trung Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Kê Phong Phổ Tế Phương, Q.23. Trương Nhuệ Trị tỳ vị không hòa ăn uống kém. Vị thuốc: …….. 20g Bán hạ ……….. 0,4g Binh lang …….1 trái Cam thảo ………0,4g Đinh hương ….. 0,4g Hoắc hương …..0,4g …… 0,4g Nhân sâm ……… 20g Nhục đậu khấu ………….. 2 hột Trần…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Bại tương thảo

Tên thường gọi: Bại tương thảo còn gọi là Bại tương, Lộc trường (Bản Kinh), Trạch bại, Lộc thủ, Mã thảo (Biệt Lục), Khô thán, Khổ chức (Bản Thảo Cương Mục), Kỳ minh (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). Tên tiếng Trung:  敗 醬 草 Tên khoa học: Patrinia scaplosaefolia Lamk. (Patrinia etratulaefolia Fish). Họ khoa học: Valerianaceae. (Mô tả, hình…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Hổ Gia Quế chi Thang

Bài thuốc Bạch Hổ Gia Quế chi Thang Nguyên bản bài thuốc: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Thượng. Trương Trọng Cảnh Thanh nhiệt, sinh tân, giải độc, hòa doanh. Trị ôn ngược (sốt rét), cơ thể không hàn mà nhiệt, đốt xương đau nhức, thỉnh thoảng nôn mửa, phong thấp, khớp viêm, mùa hè bị sốt cao, phiền khát, ra…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

21. Ung thư thận

Chữa ung thư thận bằng châm cứu và giác I. Cách châm: 1. chọn các huyêt châm: Các huyêt chính: bàng quang du, trung cực, âm lăng tuyền, các huyệt phồi hợp tam âm giao,côn luân. Châm thích bằng kim cỡ nhỏ dùng tả pháp. 2. Chọn các huyệt châm: các huyệt chính: thận du, mệnh môn, huyệt phối hợp…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Trường Hoàn III

Bài thuốc Cố Trường Hoàn III Nguyên bản bài thuốc: Y Học Nhập Môn, Q.7. Lý Diên Trị tỳ vị hư yếu, tạng phủ có hàn đình trệ, bụng đau lan đến rốn, hạ lỵ, hoạt thoát, thịt teo gầy, ăn uống không được. Vị thuốc: Bạch đậu khấu …… 24g Cao lương khương ………… 60g Đinh hương …… 40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chính Dương Đơn

Bài thuốc Chính Dương Đơn Nguyên bản bài thuốc: Dương Y Đại Toàn. Cố Thế Trừng Trị chứng huyết phong, lãnh phong, chưởng phong, hà mô phong. Vị thuốc: Bạch cương tằm (sao) ………. 60g Bạch tật lê …….. 80g Cam thảo ………. 20g ………. 80g Khổ sâm ……… 640g Một dược (bỏ dầu) ………..80g Nhân sâm …… 320g Nhũ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phi Long Đoạt Mệnh Đơn III

Bài thuốc Phi Long Đoạt Mệnh Đơn III Nguyên bản bài thuốc Toàn Quốc Trung Dược Thành Dược Xử Phương Tập. Viện Nghiên Cứu Trung Y Trị các chứng mụn nhọt độc mới phát hoặc đã phát mà độc khí công vào trong. Vị thuốc: Ba đậu ………….. 4g Ban miêu (bỏ đầu, chân, sao) ……………. 16g Hoàng đơn ……………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hóa Đản Thang

Bài thuốc Hóa Đản Thang Nguyên bản bài thuốc: Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Thanh lợi thấp nhiệt, trị chứng hoàng đản. Vị thuốc: Mộc thông ………6g Nhân trần ………20g ……….12g Sơn chi ………… 12g Thương truật …… 6g Trạch tả ………… 12g Trư linh ………….12g Ý dĩ nhân ………. 20g Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Phụ Thang II

Bài thuốc Khương Phụ Thang II Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị ngũ tạng trúng hàn, chứng quyết lãnh (tay chân lạnh) mà đau ở vùng tim. Vị thuốc: Can khương …… 12g Nhân sâm ……… 12g Thục phụ tử ….. 12g Thêm Gừng 5 lát, sắc đặc, uống nóng. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Huyết Thang

Nguyên bản bài thuốc Y Học Tập Thành. Q.2. Phó Tư Tư âm, dưỡng huyết, khứ đờm, thông lạc. Trị di chứng sau khi bị trúng phong, liệt nửa người bên trái. Vị thuốc: Bạch giới tử ……. 20g Đương quy …….. 20g Ngọc trúc …………20g Phục linh ……….. 20g Sơn dược ………..16g Thục địa ………… 20g Sắc, cho thêm…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần S

SỐT RÉT

Là những cơn sốt do vi trùng sốt rét gây ra, và do muỗi anophen truyền từ người ốm sang người lành. Biểu hiện bằng cơn sốt, cơn rét kế tiếp nhau, thường phát ra có chu kỳ, phá hủy rất nhiều hồng cầu. Điều trị không tích cực có thể gây biến chứng sưng gan lách (có báng), thiếu…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

Tổ đỉa

Còn gọi là bệnh ở tay gọi là Nga trưởng phong, Bệnh ở chân gọi là thấp cước khí Nhiều mụn nước nhỏ như đầu ghim xuất hiện trên nền da lành, không đỏ, bệnh phát từng đợt rất ngứa, lấy kim chích mụn nước có dịch trong dính, khi các mụn nước teo đicó hiện tượng bong vẩy Nga…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhất Tự Tán V

Bài thuốc Nhất Tự Tán V Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị chứng đầu phong. Vị thuốc: Hùng hoàng …….. 4g Tế tân ………..4g Xuyên ô tiêm (bỏ vỏ) ……….. 12g Tán bột. Ngày 2 lần, mỗi lần 1 tự, hòa với nước cốt Gừng, uống với nước trà. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kinh Giới Ẩm

Bài thuốc Kinh Giới Ẩm Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị đơn đỏ chạy khắp người (phong ngứa, mề đay, dị ứng). Vị thuốc: Cam thảo Đan bì Huyền sâm Khương hoạt Kim ngân Kinh giới Liên kiều Ngưu bàng tử Phòng phong Quất hồng Thiên hoa phấn Xích thược Lượng bằng nhau. Sắc…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

ĐAU THẦN KINH TỌA(Sciatica Pain)

Giới thiệu chung về bệnh Đau dây thần kinh tọa là một hội chứng đau dọc đường đi của dây thần kinh tọa. Tùy theo vị trí tổn thương mà biểu hiện trên lâm sàng có khác nhau. Một số trường hợp không đau cột sống thắt lưng, chỉ đau dọc chân, do nhiều nguyên nhân cơ năng hoặc thực…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần V

THUYỀN THOÁI

Tên khác: Xác ve sầu, Thuyền thuế. Tên khoa học : Periostracum Cicadae. Họ khoa học : Ve sầu (Cicadeae). ( Mô tả, hình ảnh Thuyền thoái, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô Tả: Con ve sầu là một loại sâu bọ có vỏ cứng, có đốt. Con đực giao cấu xong thì chết, con cái…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đờm Khí Hạch Phương

Bài thuốc Đờm Khí Hạch Phương Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Khai uất, thuận khí, tiêu đờm. Trị đờm nhiều, họng như vướng đờm. Vị thuốc: Bạch giới tử ….. 3,2g Bối mẫu …………. 4g Cam thảo (sống) …………….. 2g Cát cánh ………. 2,8g Chỉ thực ………….2g Hải đái ……….. 2,8g Hoàng cầm ……….6g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Săng lẻ

Còn gọi là bằng lang, bằng lăng (Miền nam), kwer (dân tộc Ma, Tây Nguyên), thao lao, truol (Rađê, Tây Nguyên). Tên khoa học là Lagerstroemia calyculata Kurz Thuộc họ Tử vi Lythraceae Tên săng lẻ cũng như bằng lăng dùng chỉ nhiều cây thuộc cùng chi khác loài và thường thêm đuôi để chỉ nơi mọc hay giống một…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Linh Thang

Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông, Q.3. Trần Thực Công Trị giang mai, ghẻ lở, mụn nhọt do nguyên khí hư yếu. Vị thuốc: Bạch thược ………3g Bạch tiên bì ………3g Cam thảo ……… 1,5g Đương quy ………. 3g Hạnh nhân ………. 3g Kim ngân hoa …… 3g Mộc qua …………. 3g Ngưu tất ……….6g Nhân sâm ……………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Trường Thang

Bài thuốc Cố Trường Thang Nguyên bản bài thuốc: Quan Tụ Phương Yếu Bổ, Q.2. Trị lúc nóng lúc lạnh, xích bạch lỵ, tiêu chảy không cầm. Vị thuốc: Anh túc xác …… 80g Bào khương …… 12g Cam thảo ………. 12g Kha tử nhục …….12g Mộc hương ……….6g Trần bì ………….. 16g Tán bột. Mỗi lần dùng 16g, thêm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chân Nhân Giải Độc Thang

Bài thuốc Chân Nhân Giải Độc Thang Nguyên bản bài thuốc: Tam Nhân Cực-Bệnh Chứng Phương Luận. Trần Ngôn Giải các chứng trúng độc do ăn uống. Vị thuốc: Bản lam căn ……16g Cam thảo (sống) …………….. 4g Quán chúng …….. 4g Thanh đại ……….. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Can Đạo Xích Thang

Bài thuốc Lương Can Đạo Xích Thang Nguyên bản bài thuốc Dương Y Đại Toàn, Q.10. Cố Thế Trừng Thanh can, tả nhiệt, lương huyết, chỉ huyết. Trị trẻ nhỏ từ trong thai đã bị can nhiệt, mắt chảy máu. Vị thuốc: Chi tử (sao) Mẫu Đơn bì Mộc thôn Nhân trung bạch Sinh địa Trạch tả. Xích linh Xích…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Tô Thang

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị chứng lao tâm (hư lao do lao động trí óc nhiều) Vị thuốc: Bán hạ Cam thảo Cát căn Cát cánh Chỉ xác Mộc hương Nhân sâm Phục linh Tiền hồ Tô diệp Trần bì Thêm Gừng và Táo, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Khung Tán

Bài thuốc Hương Khung Tán Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị chứng thương hàn, thương phong, mũi nghẹt, đầu đau, ôn dịch. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) ……….. 60g Hương …………….60g Hương phụ (lá) ……………120g Hương phụ tử (sao, bỏ vỏ) …….. 180g Thạch cao (tán nhuyễn) ……….90g …….. 60g Tán bột. Mỗi lần dùng…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần K

KINH NGUYỆT KHÔNG MÃN

Đàn bà sau tuổi 49 thường kinh nguyệt sẽ hết, có một số người qua 49 tuổi kinh vẫn còn, vẫn đúng kỳ, không thấy bệnh gì khác thường cũng không phải hiện tượng bệnh lý. Nếu qua 49 tuổi kinh còn dây dưa hoặc lúc có lúc không, hoặc đă hết rồi lại có, đó là dấu hiệu bệnh…

Tiếp tục đọc