Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo An Thang

Bài thuốc Bảo An Thang Nguyên bản bài thuốc: Khiết Cổ Gia Tàng Phương. Vương Khiết Cổ Trị nhọt (loại dương chứng), uống thuốc mà bọc mủ không phát (vỡ ra). Vị thuốc: Cam thảo ………. 20g Một dược ………… 4g Sinh khương …..20g ……..20g Qua lâu ……….. 20g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Minh Tán

Bài thuốc Phục Minh Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị mắt có màng mây, nhìn không rõ. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Hoàng bá ……… 1,2g Hoàng kỳ ………… 4g Quy thân ………..8g Sài hồ …………4g Sinh địa …………. 4g Thương truật ….. 2g Trần bì ………….. 2g Xuyên khung ……2g Tán…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Thạch Tán I 2

Bài thuốc Hoạt Thạch Tán I 2 Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị sinh xong bị chứng tiểu gắt, tiểu buốt. Vị thuốc: Hoạt thạch ……. 60g Quỳ tử ………… 40g Thông thảo …….40g Xa tiền tử ……… 40g Tán bột. Ngày uống 20g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Vị Hoàn III

Bài thuốc An Vị Hoàn III Nguyên bản bài thuốc: Ngô Cúc Thông Y Án, Q.3. Ngô Cúc Thông Trị nôn mửa, ăn không được, 6 bộ mạch Huyền, Tế mà Nhược. Vị thuốc: Bán hạ ………….32g Ô mai nhục ……. 16g Quảng bì ……….. 20g Sinh khương …..20g Vân linh ………… 24g Xuyên tiêu ……. 24g Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Âm Bệnh Khai Quan Tán

Bài thuốc Âm Bệnh Khai Quan Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng phó thi lao (gần giống lao sái, lao phổi). Vị thuốc: ………… 20g Chỉ xác ………… 12g Chích thảo …….. 20g ……. 20g Mộc hương ……….8g Nhục quế ………. 20g Thiên Nam tinh (bỏ vỏ tinh, rang vàng) ……4g Xích…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Thương Ẩm

Bài thuốc Giải Thương Ẩm Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị khí hư, nhiệt ủng trệ, cảm thử (nắng), phong nhiệt tắc trệ ở phần trên, tai ù, tai nhức, tai chảy mủ, tai chảy máu. Vị thuốc: Bạch thược ……. 20g Chích thảo …….. 40g Đại hoàng ……… 40g Đương quy ……. 40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mạch môn Đông Thang

Bài thuốc Mạch môn Đông Thang Nguyên bản bài thuốc: (Kim qui yếu lược) Đơn thuốc: Mạch môn đông thang Mạch môn 12 12 Bán hạ 9 Ngạch mễ 20 Táo 20 Cam thảo 4     Tác dụng: Dưỡng âm thanh nhiệt, nhuận hóa đàm. Cách dùng: Sắc với 600 cc nước, lấy 300 cc, ban ngày uống 3…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Can Hoàn

Bài thuốc Bổ Can Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.7. Tôn Tư Mạo Trị mắt mờ, lạnh thì chảy nước mắt. Vị thuốc: Bá tử nhân ……..64g Cam thảo ………. 20g ……….64g Ngọc trúc ……….64g Ngũ vị tử ………. 20g Phòng phong ……… 40g ………. 64g Sơn dược ………. 40g Tế tân …………. 64g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát Căn Thang IX

Bài thuốc Cát Căn Thang IX Nguyên bản bài thuốc: Dương Y Đại Toàn, Q.16. Cố Thế Trừng Trị răng đau. Vị thuốc: Cam thảo ………..2g Cát căn ………….. 8g Xích ……… 2g Xích thược ……….6g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cam thảo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Can Hoàn IV

Bài thuốc Bổ Can Hoàn IV Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Bổ can, trị chóng mặt (Huyền vựng), mắt có màng mây (mã não ế). Vị thuốc: ……. 20g ……. 20g Khương hoạt ……… 20g Sinh địa ………..20g Phòng phong ……… 20g …….. 20g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam thảo THANG (KAN ZO TO)

Bài thuốc Cam thảo THANG (KAN ZO TO) Nguyên bản bài thuốc  Thành phần và phân lượng: Cam thảo 5-8g.  Cách dùng và lượng dùng: 1. Tán: mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 0,5g. 2. Thang.  Cách dùng cụ thể: Sắc với 300 ml nước, lấy 200ml, uống mỗi lần 100ml. Khi uống họng đau, ngậm Cam thảo một…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vạn Linh Thang

Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng, Lục Q.76. Triệu Cát Trị xích bạch tả lỵ, bụng đau. Vị thuốc: Anh tử nhu (sao đỏ) ………..320g Chích thảo …….. 40g Tán bột. Mỗi lần dùng 6g, sắc uống, lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Đởm Hoàn

Bài thuốc Lương Đởm Hoàn Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị mắt có màu xanh, mắt khô, mắt đau, mắt có màng mộng, nước mắt chảy, miệng khô, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Địa phu tử ………10g Hoàng bá ………. 10g Hoàng cầm ……….2g Hoàng liên ………..2g Kinh giới huệ …… 2g Long…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

LÔ HỘI

Tên dân gian: Lô hội, Chân Lô Hội, Dương Lô Hội, Lô Khoái, Nội Hội, Nột Hôi, Quỷ Đan, Tượng Hội, Tượng Đởm (Bản Thảo Thập Di), Lưỡi Hổ, Hổ Thiệt, Nha Đam (Dược Liệu Việt Nam). Tên khoa học: Aloe vera L var. Chinensis (Haw) Berger. Họ khoa học: Họ Hành Tỏi (Liliaceae). (Mô tả, hình ảnh cây lô…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khu Phong Tán II

Bài thuốc Khu Phong Tán II Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Đại Thành, Q.4. Kỳ Khôn Trị đơn độc, họng sưng đau, thương phong phát sốt, phiền táo, mũi nghẹt, khí suyễn, ho đờm, kinh phong. Vị thuốc: Bạch thược …… 3,2g Cam thảo ……… 1,6g Đương quy …… 3,2g Hoàng cầm …… 3,2g Kim ngân hoa …….. 10g…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần H

Hạ liêu

HẠ LIÊU ( Xià Liao – Sia Tsiao). Huyệt thứ 34 thuộc Bàng quang kinh (B 34). Hạ ( có nghĩa là ở dưới, ở phía dưới); Liêu ( có nghĩa là kẻ nứt, lỗ trống không trong xương). Xương cùng của cơ thể con người gọi là Liêu cốt. Xuất xứ: Huyệt này nằm ở lỗ trống không của…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần N

Nhĩ lung – tai điếc

Điếc là trạng thái mất khả năng tiếp nhận âm thanh từ bên ngoài đưa vào. YHCT gọi là Nhĩ Tủng, Tủng Nhĩ, Nhĩ Lung. Theo chuyên khoa, Điếc gồm 3 loại: + Điếc Dẫn Truyền: Hệ thống dẫn truyền âm thanh từ ngoài vào (vành tai, ống tai, màng nhĩ và các xương con bị tổn thương, không làm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc phụ tử Chấn Âm Thang

Bài thuốc phụ tử Chấn Âm Thang Nguyên bản bài thuốc Viên Thị. Trị đậu, mụn nhọt, rét run lập cập. Vị thuốc: Cam thảo ………… 2g Đương quy ………. 4g Hoàng kỳ ………… 8g Nhân sâm ……….. 8g Nhục quế ………… 2g phụ tử …………. 20g Quất hồng ……….. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

Đau dạ dày

Vị quản thống là chỉ đau ở vùng thượng vị. Trong đó bao gồm chủ yếu là đau dạ dầy, ngoài ra còn bao gồm viêm túi mật, sỏi mật. Do bệnh tà phạm vị + Do ngoại cảm hàn tà xâm nhập vào Vị + Hoặc do ăn uống các thức ăn sống lạnh, hàn tích ở trong làm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phốc Hãn Tán

Bài thuốc Phốc Hãn Tán Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị mồ hôi ra nhiều. Vị thuốc: Bột nếp ………. 20g Long cốt …………..20g Ma hoàng ……….. 40g Mẫu lệ …………40g Xích thạch chi ……………. 20g Tán nhỏ, lấy bông túm lại đem xoa trên cơ thể. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Thông Thang

Bài thuốc Bạch Thông Thang Nguyên bản bài thuốc: Thương Hàn Luận. Trương Trọng Cảnh. Phá âm, hồi dương, tuyên thông nội ngoại. Trị cảm hàn, chân tay lạnh, tiêu chảy ho hàn mà mạch Vi. Vị thuốc: Can khương …….. 8g phụ tử ………. 4g Thông bạch ………4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xích Tiểu Đậu Ý dĩ Thang

Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Trị vị ung (nhọt ở bao tử). Vị thuốc: Cam thảo Phòng kỷ Xích tiểu đậu Ý dĩ nhân Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cam thảo phản với vị Hải…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

SÀI HỒ

Vị thuốc Sài hồ còn gọi Bắc sài hồ, sà diệp sài hồ, trúc diệp sài hồ Tên khoa học: Radix Bupleuri Bộ phận làm thuốc là rễ cây Sài hồ (Bepleurum chinense DC.) thuộc họ Hoa tán ( Umbelliferae). Cũng có cây Sài hồ tên khoa học là Bupleurum scorzoneraefolium Willd dùng rễ hoặc toàn cây làm thuốc như…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần Q

Quy lai

Quy = quay về. Lai = trở lại. Vì huyệt có tác dụng trị tử cung sa, làm cho kinh nguyệt trở lại bình thường, vì vậy, gọi là Quy Lai (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Khê Cốc, Khê Huyệt, Trường Nhiễu. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 29 của kinh Vị. Dưới rốn 4 thốn, cách đường…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vọng Nguyệt Sa Tán

Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu đau, hai mắt không mở được. Vị thuốc: Cốc tinh thảo ………20g Mật mông hoa …… 20g Thuyền thoái …….. 20g Vọng nguyệt sa ……………..40g Tán bột, dùng gan heo đực 1 buồng, dùng dao tre mổ gan heo ra, dồn thuốc vào chưng chín, ăn cả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Hóa Khí Thang

Bài thuốc Mộc Hương Hóa Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận. Trần Ngôn Trị khí bị ủng trệ. Vị thuốc: Can khương ……20g Chích thảo …….. 20g Đinh hương …… 20g Hồ tiêu ………….. 4g Hồi hương ………20g Mộc hương ……. 10g Nga truật ……….20g Quế tâm …………10g Sa nhân ……….. 10g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát Căn Giải Độc Thang

Bài thuốc Cát Căn Giải Độc Thang Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng Vương Khẳng Đường Thanh nhiệt ở vị. Vị thuốc: Cam thảo Cát phấn Mạch môn Sinh địa Thăng ma Thiên hoa phấn Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cam…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Thần Thang III

Bài thuốc Phục Thần Thang III Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị tâm tỳ suy yếu, hồi hộp, lo sợ, mất ngủ. Vị thuốc: Bá tử nhân ……..40g Bạch thược ……. 40g Cam thảo ………. 20g Hoàng kỳ ………. 40g Ngũ vị tử ………. 40g Nhân sâm ……… 40g Phục thần ……… 40g Quế…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Cát Giải Cơ Thang III

Nguyên bản bài thuốc Y Học Tâm Ngộ, Q.2. Trình Chung Linh Giải cơ, thanh nhiệt. Trị ngoại cảm ôn tà, bên trong có nhiệt, sinh ra sốt, đầu đau, miệng khát. Vị thuốc: Bối mẫu ………… 4g Cam thảo …….. 1,6g Cát căn ………….. 4g Đơn bì ………..4g Hoàng cầm ……….4g Sài hồ …………4g Sinh địa ………….. 6g Tri…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dương Đán Thang

Bài thuốc Dương Đán Thang Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược. Trương Trọng Cảnh Giải cơ, hòa doanh vệ. Trị chứng sau khi sinh bị cảm phong lâu ngày không hết, đầu đau, hơi sợ lạnh, hâm hấp sốt, muốn nôn, mồ hôi ra. Vị thuốc: Cam thảo ………… 8g Đại táo ………. 2 trái Quế chi …………12g…

Tiếp tục đọc