Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Xà Dương Tuyền Thang

Bài thuốc Long Xà Dương Tuyền Thang Nguyên bản bài thuốc Thượng Hải Trung Y Dược Tạp Chí 1982 (4. 11). Trị ung thư bàng quang. Đã trị 21 ca, có 19 ca sống hơn 5 năm (90,47%), 2 ca chết. Vị thuốc: Long quỳ Bạch anh Thổ phục linh Bạch hoa xà thiệt thảo đều …….. 30g Xà độc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phách Ngọc Tán

Bài thuốc Phách Ngọc Tán Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị sốt cao, phiền khát. Vị thuốc: Cam thảo ………….. 8g Hoạt thạch ……… 40g Thanh đại …………. 8g Tán bột. Chia 2 lần uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đạo Xích Tán

Bài thuốc Đạo Xích Tán Nguyên bản bài thuốc Ngân Hải Tinh Vi. Tôn Tư Mạo Trị mắt đau cấp tính thể nặng. Vị thuốc: Cam thảo ………. 12g Chi tử ………….. 12g Hoàng bá ………. 12g Mộc thông …….. 12g Sinh địa ……….. 12g Tri mẫu ………..12g Tán bột. Ngày uống 8–12g với nước sắc Đăng tâm và Trúc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Huyết Kiệt Hoàn

Bài thuốc Đương Quy Huyết Kiệt Hoàn Nguyên bản bài thuốc Sản Dục Bảo Khánh Phương, Q. Hạ. Lý Sư Thánh Trị sinh xong máu dơ không ra, vùng tim, ngực đầy tức, lưng đau, thắt lưng đau. Vị thuốc: Đương quy ……. 80g Huyết kiệt …….. 80g Nga truật ……….80g Ngũ linh chi ………160g Thược dược …… 80g Tán…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Huyết Bổ Tủy Thang

Nguyên bản bài thuốc Thương Khoa Bổ Yếu, Q.3. Tiền Tú Xương Sinh huyết, bổ tủy. Trị khí huyết đều hư. Vị thuốc: Bạch thược Đỗ trọng Đương quy Hoàng kỳ Hồng hoa Ngưu tất Ngũ gia bì Sinh địa Tục đoạn Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ tả tâm thang

Bài thuốc Bán hạ tả tâm thang Nguyên bản bài thuốc: Bán hạ tả tâm thang Bán hạ 8-16 Can khương 8-12 Hoàng liên 4-8 Đẳng sâm 8-12 Hoàng cầm 8-12 Trích thảo 4-8 Táo 4q Cách dùng Sắc uống Chủ trị : Hội chứng vị khí bất hoà gây nên vùng thượng vị đầy tức, nôn khan, sôi bụng…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG TÂM DƯƠNG THOÁT ĐỘT NGỘT

chứng tâm dương thoat đột ngột Chứng Tâm-dương thoát đột ngột là chứng hậu ngụy kịch do Đương khí của Tãm đột ngột thoát hết, Tông khít tiết ra,mà xuăt hiện chứng thần mất nơi tựa và dương khíỉ'muán tuỹệt. Phần nhiều là vã mồ hôi mà, vong dương hoặc do ốm lâu thể trạng yếu, tuổi cao tạng khí…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Địa Hoàng Ẩm Tử II

Bài thuốc Địa Hoàng Ẩm Tử II Nguyên bản bài thuốc Y Phương Loại Tụ, Q.125. Kim Lễ Gia Trị hư nhiệt, nóng trong xương, miệng lở, ho khan, sốt về chiều, ngũ tâm phiền nhiệt. Vị thuốc: Bạch thược Cam thảo Địa cốt bì Hoàng cầm Hoàng kỳ Mạch môn đông Ngân sài hồ Sinh địa Thiên môn đông…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Song Giải Tán II

Nguyên bản bài thuốc Dương Y Đại Toàn, Q.33. Cố Thế Trừng Giải biểu, thác độc, tiết nhiệt thông tiện. Trị đậu chẩn mà biểu lý đều thực. Vị thuốc: Bạc hà (lá) ………. 2g Bạch thược ………..2g Cam thảo …………. 4g Cát cánh ……….. 3,2g Đại hoàng ………….2g Đương quy ………. 2g Hoàng cầm …….. 3,2g Hoạt thạch ………..10g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Hòa Khí Tán III

Bài thuốc An Thai Hòa Khí Tán III Nguyên bản bài thuốc: Thai Sản Tân Thư. Đan Dưỡng Hiền An thai, hòa khí. Trị có thai 2-3 tháng mà bị té ngã, đánh đập… làm cho thai khí bị động không yên, nôn mửa, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g ………… 8g Chỉ xác ………… 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nội Bổ Hoàn II

Bài thuốc Nội Bổ Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa Thiết Yếu. Ngô Đạo Nguyên Ôn bổ thận dương, nhiếp tân, chỉ đới. Trị huyết trắng (đái hạ) do thận dương hư. Vị thuốc: Bạch tật lê Hoàng kỳ Lộc nhung Nhục thung dung phụ tử (chế) Sa uyển tật lê Tang phiêu tiêu Thỏ ty tử Tử…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Kiến Trung Thang IV

Bài thuốc Đại Kiến Trung Thang IV Nguyên bản bài thuốc Bí Truyền Chính Trị Yếu Quyết Loại Phương, Q.1. Đái Tư Cung Bổ ích khí huyết, ôn thận, kiện Tỳ. Trị vinh vệ đều hư, trên nóng dưới lạnh. Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật Bán hạ (chế) Chích thảo Đương quy Hoàng kỳ Mạch môn (bỏ lõi) Nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Tân Đạo Đờm Thang

Bài thuốc Khung Tân Đạo Đờm Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng đờm quyết, đầu đau. Vị thuốc: Bán hạ ………. 8g Cam thảo ………… 4g Chỉ thực ………….4g Tế tân ………..6g Thiên Nam tinh ……. 6g Trần bì ………….. 6g Xích phục linh ……… 6g Xuyên khung ……6g Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Âm Hoàn II

Bài thuốc Bổ Âm Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Minh Y Chỉ Chưởng, Q.6. Hoàng Phủ Trung Bồi bổ chân âm (do kinh nguyệt ra nhiều quá), trị ho ra máu. Vị thuốc: ……. 140g Cam thảo ………. 60g (sao gừng) ………. 140g (sao rượu) ……… 140g Ngũ vị tử …….. 140g Quy bản (tẩm rượu, nướng) …………… 140g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Hoạt Huyết Tán III

Bài thuốc Đương Quy Hoạt Huyết Tán III Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu sắc đỏ tía (huyết nhiệt). Vị thuốc: Đương quy Hồng hoa Sinh địa Tử thảo Xích thược Xuyên khung Lượng bằng nhau đều 20g. Tán bột. Ngày uống 8g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai Vị Cao

Bài thuốc Khai Vị Cao Nguyên bản bài thuốc Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Thôi sinh (dục đẻ). Vị thuốc: Minh nhũ hương ……………40g Ngày 5 – 5 âm lịch, tán thành bột. Trộn với máu tim heo làm viên. Dùng Chu sa bọc ngoài. Ngày dùng 8–12g với nước sắc Đương quy và Xuyên khung. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Tán IV

Bài thuốc Hoàng liên Tán IV Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.8. Vương Khẳng Đường Trị chân răng sưng, chảy máu, không ăn uống được. Vị thuốc: Bạch long cốt ………40g Bạch phàn ……. 0,4g Hoàng liên …….. 40g ……….. 4g Ô Nha tiêu ……… 40g Tán bột. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc LẬP CĂNG TÁN

Bài thuốc LẬP CĂNG TÁN Nguyên bản bài thuốc Thành phần và phân lượng: Tế tân 1,5-2g, Thǎng ma 1,5-2g, Phòng phong 2-3g, Cam thảo 1,5-2g, Long đảm 1-1,5g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Bài thuốc này ngậm rồi nuốt dần. Công dụng: Trị đau rǎng và đau sau khi nhổ rǎng. Giải thích: Đây là bài thuốc của…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Giải Độc Thang II

Bài thuốc Hoàng liên Giải Độc Thang II Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị sởi nóng quá, mê sảng. Vị thuốc: Cam thảo Đơn bì Hoàng liên Kinh giới Mộc thông Ngưu hoàng Phòng phong Sài hồ Sinh địa Thiên ma Tô mộc Tử thảo Xích thược Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chính Dương Tán II

Bài thuốc Chính Dương Tán II Nguyên bản bài thuốc: Đông Y Bảo Giám (Tạp Bệnh), Q.2. Hứa Lăng Đẳng Trị thương hàn, đầu đau, đầu váng, khớp xương đau nhức, bụng đầy trướng. Vị thuốc: Bán hạ (tẩy nước 7 lần) Can khương (nướng) Chích thảo (sống) Ma hoàng (bỏ đốt) Ngô thù phụ tử (nướng, bỏ vỏ) Quan…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

Dây đau xương

Tên khác: Còn gọi là cây Khoan cân đằng, tiếng Trung Quốc có nghĩa là làm cho xương cốt được thư giãn khoẻ mạnh. Tên khoa học: Tinospora sinensis Merr. (Tinospora tomentosa Miers, Timospora malabarica Miers, Menispermun malabarilum Lamk) Họ khoa học: Thuộc họ Tiết đề Menispermaceae. (Mô tả, hình ảnh cây đau xương, thu hái, phân bố, chế biến,…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

Trầu không

Tên thường gọi: Trầu không Tên khoa học – Piper betle L. Họ khoa học: thuộc họ Hồ tiêu – Piperaceae. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)  Mô tả: Trầu không là một cây quen thuộc đối với người dân Việt Nam, và đây cũng là 1 cây…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Hiệu Nội Bổ Hoàn

Bài thuốc Đại Hiệu Nội Bổ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.15. Ngụy Diệc Lâm Trị sinh xong bị hư yếu, sắc mặt không tươi, bụng đau lan ra 2 bên hông, khó ngủ, môi miệng khô, phiền muộn, đầu đau, mắt hoa, không muốn ăn uống, băng trung, lậu hạ, nôn ra máu, tiêu…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

SƠN THÙ NHÂN SÂM THANG

BÀI THUỐC TRỊ CHỨNG GIẢM TIỂU CẦU Đại táo30g Lá sen100g Chủ trị: Chứng giảm tiểu cầu. Cách dùng, liều lượng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc, Jống trong ngày. Ngày uống 1 thang. Sơn thù30g Nhân sâm6g Chủ trị: Giảm tiểu cầu. Cách dùng, liều lượng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Khung Tán III

Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.10. Ngụy Diệc Lâm Trị não tả. Vị thuốc: Bạch chỉ Bạch phụ tử Bạch phục linh Cam thảo tiết Can khương Phòng phong Tế tân Xuyên khung Xuyên ô Xương bồ Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 12g, hòa với mật uống sau bữa ăn. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Tạng Thập Khí Hoàn

Bài thuốc Ngũ Tạng Thập Khí Hoàn Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn Lý Diên Trị phổi bị lao nhiệt, khó thở. Vị thuốc: Bách bộ ……….. 30g Bạch truật …….. 30g Cam thảo ………. 20g Hạnh nhân …….24 hạt Hoàng kỳ ………. 30g Mạch môn …….. 20g Nhân sâm ……… 30g phụ tử …………. 20g Quế tâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngân Bạch Tán III

Bài thuốc Ngân Bạch Tán III Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị vị hư, thổ tả. Vị thuốc: Bạch biển đậu Bạch phục linh Bạch truật Chích thảo Nhân sâm Sơn dược (khô) Thăng ma Tri mẫu Tán bột. Ngày uống 8 – 12g với nước sắc Sinh khương. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngô Tu Thang

Bài thuốc Ngô Tu Thang Nguyên bản bài thuốc Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị tiểu ra máu. Vị thuốc: Hạn liên thảo …… 8g Râu bắp (Ngô tu) …………… 8g Xa tiền tử ………… 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

ĐINH HƯƠNG

    Tên thường gọi: Đinh hương còn gọi là Đinh tử, Đinh tử hương (丁子香) là nụ hoa của cây Đinh hương, Chi giải hương (支解香), Hùng đinh hương (雄丁香), Công đinh hương (公丁香).. Tên tiếng Trung:丁香 Tên khoa học: Flos caryophylatac. Tên thực vật: Eugenia caryophyllata thunb. Họ khoa học: Thuộc họ Đào kim nương (Myrtaceae). (Mô tả,…

Tiếp tục đọc