Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Huyết Đơn

Bài thuốc Ích Huyết Đơn Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Bạt Tụy. Vương Hải Tàng Dưỡng huyết, nhuận trường. Trị vốn bị huyết hư, táo bón. Vị thuốc: Đương quy (tẩy rượu) Thục địa Lượng bằng nhau. Tán bột, trộn mật làm hoàn, to bằng viên đạn to. Mỗi lần uống 1 hoàn với rượu. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Tạng Kiêm Tư Cao

Bài thuốc Ngũ Tạng Kiêm Tư Cao Nguyên bản bài thuốc Tâm Đắc Thần Phương Lê Hữu Trác Nuôi dưỡng tâm tỳ, hòa can, tư thận, thanh phế, bổ vinh, điều vệ, là bài thuốc cầu tự rất hay, chữa các chứng hư đều có công hiệu. Vị thuốc: Bạch thược ……. 96g Bạch truật …… 160g Đỗ trọng …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc La Hán Ứng Mộng Hoàn

Bài thuốc La Hán Ứng Mộng Hoàn Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.79. Chu Tiêu Dưỡng can, thoái ế. Trị quáng gà, nội chướng (mắt có màng). Vị thuốc: Dạ minh sa ……. 40g Dương can (gan dê) ………… 160g Đương quy ……. 40g Mộc tặc ……….. 40g Thuyền thoái …….. 40g Tán bột (trừ gan), dùng gan…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

SUY THẬN CẤP

SUY THẬN CẤP – NGUYÊN NHÂN – TRIỆU CHỨNG-ĐIỀU TRỊ 1. Định nghĩa Suy thận cấp là một hội chứng xuất hiện khi chức năng thận bị suy sụp nhanh chóng, mức lọc cầu thận bị giảm sút hoàn toàn, bệnh nhân sẽ vô niệu, urê máu tăng dần, tỉ lệ tử vong cao. 2. Nguyên nhân Rất nhiều, có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Phàn Thang

Bài thuốc Bạch Phàn Thang Nguyên bản bài thuốc: Biện Chứng Lục, Q.10. Trần Sĩ Đạc Trị trúng độc cây Câu vẫn (lá Ngón, Đoạn trường thảo), tự tử. Vị thuốc: Bạch phàn ……….. 6g ……. 12g ……..10g Mẫu Đơn bì ……. 10g phụ tử ………. 4g Sài hồ …………6g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Vị Trầm Phụ Thang

Bài thuốc Ngũ Vị Trầm Phụ Thang Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị trúng hàn gây đau nhức mỏi toàn thân. Vị thuốc: Bạch truật …….. 12g Can khương …….. 8g Chích thảo ………..4g Mộc hương ……….2g phụ tử ………. 4g Sinh khương ……..5 lát Trầm hương ……. 2g Sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chi Địa Thang

Bài thuốc Chi Địa Thang Nguyên bản bài thuốc: Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị mắt bị thương ứ máu, mắt sưng nhức. Vị thuốc: Cam thảo ………. 3g ………….. 12g Điền thất ……….. 8g Đơn bì …………. 12g ……… 12g Liên kiều ……….. 8g Minh hoa …………8g Phòng phong …… 8g Sinh địa ………….40g Sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phong Cam Hoàn

Bài thuốc Phong Cam Hoàn Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị cam mắt, người nóng lắm, thân thể gầy, hông đau nhức, nước tiểu xanh. Vị thuốc: Dạ minh sa …………8g Đầu cóc sấy khô ………….. 3 con Hoàng liên ………….8g Long đởm thảo ……………..6g Lô hội …………… 8g Ngũ linh chi ………. 8g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Cải canh

Tên thường gọi: Còn có tên là Cải dưa, Cây rau cải, Giới tử. Tên khoa học: Là Brassica juncea Czerm et Coss Họ khoa học: Thuộc họ cải Brassicaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Cải canh, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cải canh là một loài cỏ mọc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch chỉ Tán II

Bài thuốc Bạch chỉ Tán II Nguyên bản bài thuốc: Hiệu Chú Phụ Nhân Lương Phương, Q.1. Trần Tự Minh Trị hạ nguyên hư yếu, xích bạch đới hạ, rong kinh. Vị thuốc: Bạch chỉ ………… 40g Ô tặc cốt ………2 cái Tóc mai (đốt) ………….. 1 nắm Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, uống với rượu ấm. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Tô Thông Xị Thang II

Bài thuốc Hương Tô Thông Xị Thang II Nguyên bản bài thuốc: Thời Lệnh Bệnh Học. Thời Dật Nhân Trị chứng thu táo mới phát. Vị thuốc: Đậu xị …………..12g Hương phụ (chế) ……………. 6g Ngọc kim ………..6g Phòng phong ….. 6g Sinh khương ………2 lát Thiên thai ô dước …………….6g Thanh bì ……….. 4g Thông bạch ………4g Trần bì…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hắc Thần Tán I 2

Bài thuốc Hắc Thần Tán I 2 Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Hoạt huyết, hành trệ. Trị mắt mờ dần, nôn ra máu, chảy máu cam, sinh đẻ khó, thai chết trong bụng, sinh xong máu dơ không ra, nhau thai không ra, các chứng bệnh sau khi sinh. Vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc SÂM LINH BẠCH TRUẬT TÁN

Nguyên bản bài thuốc (JIN REI BYAKU JUTSU SAN) Thành phần và phân lượng: Đẳng sâm 12g, Sơn dược 12g, Truật 16g, Phục linh 12g, ý dĩ nhân 12g, Biển đậu 12g, Liên nhục 10g, Cát cánh 8g, Súc sa 28g, Cam thảo 6g. Cách dùng và lượng dùng: 1. Tán: mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1,5-2g. Nghiền…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Ẩm Tử IV

Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu ở biểu, lý đều thực. Vị thuốc: Cam thảo Cát căn Cát cánh Khương hoạt Kinh giới Nhân sâm Phòng phong Sài hồ Tô diệp Thêm Gừng 3 lát, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Kinh Thang IV

Bài thuốc Ôn Kinh Thang IV Nguyên bản bài thuốc Phụ Khoa Ngọc Xích, Q.1. Thẩm Kim Ngao Trị phụ nữ mạch Xung và Nhâm hư, kinh nguyệt không đều, sinh non, ứ huyết đình trệ, miệng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, bụng dưới lạnh, bụng dưới đau. Vị thuốc: Đương quy phụ tử Lượng bằng nhau. Mỗi lần dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phù Nguy Tán

Bài thuốc Phù Nguy Tán Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám Ngô Khiêm Trị chó dại cắn. Vị thuốc: Ban miêu Hoạt thạch Hùng hoàng Xạ hương Tán bột. Ngày uống 4–8g với rượu hoặc nước ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Thang VIII 2

Bài thuốc Bán hạ Thang VIII 2 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị các chứng hư tổn ở bên trong, cơ thể nặng nề, hông sườn khó xoay trở, ho, đầy trướng, đờm ẩm, táo bón. Vị thuốc: Bán hạ Chích thảo Đại phúc bì Mộc hương Nhân sâm Nhục quế phụ tử Trần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Y

Bài thuốc Ý dĩ Nhân Thang V

Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan Trị trúng phong, thấp tý, khớp xương đau nhức. Vị thuốc: Chích thảo ………. 2,8g Đương quy ………… 6g Ma hoàng ……….. 3,2g Quế ……… 3,2g Sinh khương ………..7 lát Thược dược …………. 6g Thương truật (bỏ vỏ) …… 4g Ý dĩ nhân ……….. 40g Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Cây ba gạc Ấn Độ

Tên thường gọi: Còn có tên Ấn Độ là Sà mộc, Ấn Độ la phù mộc. Tên khoa học: Rauwoflia serpentina Benth. Họ khoa học: Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Ba gạc Ấn độ, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây nhỏ, cao 40-50cm đến…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mạch Đông Bình Phế Ẩm

Bài thuốc Mạch Đông Bình Phế Ẩm Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông, Q.2. Trần Thực Công Trị chứng phế ung lúc mới phát, khí và âm đều hư, hoa, khí nghịch cấp, ngực đau, nôn ra đờm mủ. Vị thuốc: Binh lang ……….. 4g Cam thảo ………. 2g Cát cánh ………… 4g Mạch môn ………4g Nhân sâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Minh Mục Lưu Khí Thang

Bài thuốc Minh Mục Lưu Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị mắt đau. Vị thuốc: Chi tử Hoàng cầm Kinh giới Mạn kinh Mộc tặc Ngưu hoàng Phòng phong Tật lê Tế tân Thảo quyết minh Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

Khinh phấn

Tên thường gọi: Còn gọi là Thủy ngân phấn, Hồng phấn, Cam phấn. Tên khoa học: 輕 粉 Tên khoa học: Calomelas. Khinh phấn là muối thủy ngân clorua chế bằng phương pháp thăng hoa. (Mô tả, hình ảnh Kinh phấn, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả   Khinh phấn là muối thủy ngân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Truy Phong Tán

Bài thuốc Đại Truy Phong Tán Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Tiêu phong, hóa đờm, thanh lợi vùng đầu mắt, trị đầu đau, tâm phiền, các khớp đau, mũi nghẹt, các chứng phong. Vị thuốc: Bạch chỉ ………… 20g Bạch phụ tử ……20g Cam thảo (nướng) …………. 4g Cương tằm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Hồ Đào Thang

Bài thuốc Nhân sâm Hồ Đào Thang Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương Nghiêm Dụng Hòa Khai bổ Phế Thận, nạp khí, bình suyễn. Trị Phế Thận đều hư, suyễn. Vị thuốc: Hồ đào ………… 30g Nhân sâm ……….. 6g Thêm Gừng và Táo, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Mít tố nữ

Tên thường gặp: Mít tố nữ. Tên khoa hoc: Artocarpus integer (Thunb.) Merr. Họ khoa học: thuộc họ Dâu tằm – Moraceae. (Mô tả, hình ảnh cây Mít tố nữ, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây gỗ nhỏ cao 5-10m, cành non có lông phún, nhiều lá bầu dục, thon ngược,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Nhung Thang

Nguyên bản bài thuốc Ôn Bệnh Điều Biện, Q.3. Ngô Cúc Thông Tư âm, phù dương, ôn bổ kỳ kinh. Trị lỵ lâu ngày làm cho âm dương đều bị tổn thương, do tạng phủ bị tổn thương nên kỳ kinh bị tổn thương theo, bụng dưới đau, lòi trôn trê, lưng và cột sống đau, kinh nguyệt không đều.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lợi Cách Hoàn II

Bài thuốc Lợi Cách Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị âm thịnh. Vị thuốc: Cam thảo ………. 40g Chỉ thực ………… 40g Đại hoàng ……… 80g Đương quy ……. 40g Hậu phác ………. 80g Hoắc hương …… 40g Mộc hương ……. 30g Nhân sâm ……… 40g Tân lang ……….. 30g Tán…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần N

Ngoại khâu

Huyệt ở mặt ngoài cẳng chân, chỗ có hình dạng giống gò đất, vì vậy gọi là Ngoại Khâu (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Ngoại Kheo, Ngoại Khưu. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 36 của kinh Đởm. + Huyệt Khích của kinh Đởm. Trên mắt cá chân 7 thốn, phía sau huyệt Dương Giao, đo ngang…

Tiếp tục đọc