Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Hoạt Huyết Tán III

Bài thuốc Đương Quy Hoạt Huyết Tán III Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu sắc đỏ tía (huyết nhiệt). Vị thuốc: Đương quy Hồng hoa Sinh địa Tử thảo Xích thược Xuyên khung Lượng bằng nhau đều 20g. Tán bột. Ngày uống 8g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai Vị Cao

Bài thuốc Khai Vị Cao Nguyên bản bài thuốc Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Thôi sinh (dục đẻ). Vị thuốc: Minh nhũ hương ……………40g Ngày 5 – 5 âm lịch, tán thành bột. Trộn với máu tim heo làm viên. Dùng Chu sa bọc ngoài. Ngày dùng 8–12g với nước sắc Đương quy và Xuyên khung. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Tán IV

Bài thuốc Hoàng liên Tán IV Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.8. Vương Khẳng Đường Trị chân răng sưng, chảy máu, không ăn uống được. Vị thuốc: Bạch long cốt ………40g Bạch phàn ……. 0,4g Hoàng liên …….. 40g ……….. 4g Ô Nha tiêu ……… 40g Tán bột. Ngày uống 8–12g. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc LẬP CĂNG TÁN

Bài thuốc LẬP CĂNG TÁN Nguyên bản bài thuốc Thành phần và phân lượng: Tế tân 1,5-2g, Thǎng ma 1,5-2g, Phòng phong 2-3g, Cam thảo 1,5-2g, Long đảm 1-1,5g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Bài thuốc này ngậm rồi nuốt dần. Công dụng: Trị đau rǎng và đau sau khi nhổ rǎng. Giải thích: Đây là bài thuốc của…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Giải Độc Thang II

Bài thuốc Hoàng liên Giải Độc Thang II Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị sởi nóng quá, mê sảng. Vị thuốc: Cam thảo Đơn bì Hoàng liên Kinh giới Mộc thông Ngưu hoàng Phòng phong Sài hồ Sinh địa Thiên ma Tô mộc Tử thảo Xích thược Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chính Dương Tán II

Bài thuốc Chính Dương Tán II Nguyên bản bài thuốc: Đông Y Bảo Giám (Tạp Bệnh), Q.2. Hứa Lăng Đẳng Trị thương hàn, đầu đau, đầu váng, khớp xương đau nhức, bụng đầy trướng. Vị thuốc: Bán hạ (tẩy nước 7 lần) Can khương (nướng) Chích thảo (sống) Ma hoàng (bỏ đốt) Ngô thù phụ tử (nướng, bỏ vỏ) Quan…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

Dây đau xương

Tên khác: Còn gọi là cây Khoan cân đằng, tiếng Trung Quốc có nghĩa là làm cho xương cốt được thư giãn khoẻ mạnh. Tên khoa học: Tinospora sinensis Merr. (Tinospora tomentosa Miers, Timospora malabarica Miers, Menispermun malabarilum Lamk) Họ khoa học: Thuộc họ Tiết đề Menispermaceae. (Mô tả, hình ảnh cây đau xương, thu hái, phân bố, chế biến,…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

Trầu không

Tên thường gọi: Trầu không Tên khoa học – Piper betle L. Họ khoa học: thuộc họ Hồ tiêu – Piperaceae. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)  Mô tả: Trầu không là một cây quen thuộc đối với người dân Việt Nam, và đây cũng là 1 cây…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Hiệu Nội Bổ Hoàn

Bài thuốc Đại Hiệu Nội Bổ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.15. Ngụy Diệc Lâm Trị sinh xong bị hư yếu, sắc mặt không tươi, bụng đau lan ra 2 bên hông, khó ngủ, môi miệng khô, phiền muộn, đầu đau, mắt hoa, không muốn ăn uống, băng trung, lậu hạ, nôn ra máu, tiêu…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

SƠN THÙ NHÂN SÂM THANG

BÀI THUỐC TRỊ CHỨNG GIẢM TIỂU CẦU Đại táo30g Lá sen100g Chủ trị: Chứng giảm tiểu cầu. Cách dùng, liều lượng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy 100ml nước thuốc, Jống trong ngày. Ngày uống 1 thang. Sơn thù30g Nhân sâm6g Chủ trị: Giảm tiểu cầu. Cách dùng, liều lượng: Các vị cho vào 600ml nước, sắc lấy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Khung Tán III

Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.10. Ngụy Diệc Lâm Trị não tả. Vị thuốc: Bạch chỉ Bạch phụ tử Bạch phục linh Cam thảo tiết Can khương Phòng phong Tế tân Xuyên khung Xuyên ô Xương bồ Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi lần dùng 12g, hòa với mật uống sau bữa ăn. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Tạng Thập Khí Hoàn

Bài thuốc Ngũ Tạng Thập Khí Hoàn Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn Lý Diên Trị phổi bị lao nhiệt, khó thở. Vị thuốc: Bách bộ ……….. 30g Bạch truật …….. 30g Cam thảo ………. 20g Hạnh nhân …….24 hạt Hoàng kỳ ………. 30g Mạch môn …….. 20g Nhân sâm ……… 30g phụ tử …………. 20g Quế tâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngân Bạch Tán III

Bài thuốc Ngân Bạch Tán III Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị vị hư, thổ tả. Vị thuốc: Bạch biển đậu Bạch phục linh Bạch truật Chích thảo Nhân sâm Sơn dược (khô) Thăng ma Tri mẫu Tán bột. Ngày uống 8 – 12g với nước sắc Sinh khương. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngô Tu Thang

Bài thuốc Ngô Tu Thang Nguyên bản bài thuốc Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị tiểu ra máu. Vị thuốc: Hạn liên thảo …… 8g Râu bắp (Ngô tu) …………… 8g Xa tiền tử ………… 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

ĐINH HƯƠNG

    Tên thường gọi: Đinh hương còn gọi là Đinh tử, Đinh tử hương (丁子香) là nụ hoa của cây Đinh hương, Chi giải hương (支解香), Hùng đinh hương (雄丁香), Công đinh hương (公丁香).. Tên tiếng Trung:丁香 Tên khoa học: Flos caryophylatac. Tên thực vật: Eugenia caryophyllata thunb. Họ khoa học: Thuộc họ Đào kim nương (Myrtaceae). (Mô tả,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Phá Khí Tán

Bài thuốc Mộc Hương Phá Khí Tán Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc. Thẩm Kim Ngao Lý khí, sướng trung, hành trệ, chỉ thống. Trị do tình chí, ẩm thực làm tổn thương tỳ vị, vùng trung tiêu đau do khí trệ, bụng đau như kim đâm, hông sườn đau. Vị thuốc: Chích thảo …….. 20g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Xỉ Thanh Hồn Tán

Bài thuốc Long Xỉ Thanh Hồn Tán Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan Trị tâm hư, ngủ khó, sinh xong huyết dơ xông lên tim, cười khóc như điên. Vị thuốc: Cam thảo ………. 12g Diên hồ sách …..40g Đương quy (thân) ………… 20g Long xỉ …………20g Mạch môn …….. 12g Nhân sâm ……… 20g…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

Suất cốc

Suất = đi theo. Cốc = chỗ lõm. Từ đỉnh tai đi theo đường thẳng lên chỗ lõm phía trong đường tóc là huyệt, vì vậy, gọi là Suất Cốc (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Nhĩ Tiêm, Suất Cốt, Suất Giác. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 8 của kinh Đởm. + Huyệt hội với kinh Thủ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Hổ Phách Tán II

Hổ Phách Tán II Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị kinh phong cấp. Vị thuốc: Bạch phụ tử …… 4g Cương tằm …….. 4g Đại giả thạch …….4g Đởm tinh …………4g ……….. 1g Ngưu hoàng ……. 4g Nhũ hương ……….4g Thần sa ………….. 4g Thiên ma ………… 4g Thuyền thoái …….4g Toàn yết ……………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Tô Ẩm

(hoà tễ cục phương) Nguyên bản bài thuốc: Dược vị: …….12 g Tô diệp …..12 g Cát căn …..12 g Tiền hồ …..12 g Bán hạ ……12 g Bạch linh…….. 12 g Trần bì…….. 8 g Cam thảo….. 8g   ….. 8g Chỉ sác…….. 8 g Mộc hương …….8 g Cách dùng: Tán bột mỗi lần uống 8-12 gia S…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần M

MỤN TRỨNG CÁ

Trứng cá là một bệnh thường gặp nhất là ở tuổi dậy thì đến 30-40 tuổi, do tăng tiết tuyến bã kèm theo viêm nhiễm ở hệ thống nang lông tuyến bã. Trên lâm sàng có thể gặp nhiều loại tùy theo mức độ viêm nhiễm, nguyên nhân phức tạp, tiến triển nhiều khi dai dẳng. Tuy không nguy hiểm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Phong Nhuận Trường Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Đông Y Bảo Giám, (Nội Cảnh), Q.4. Hứa Lăng Đẳng Hoạt huyết, khứ phong, nhuận trường, thông tiện. Trị phong bí, huyết bí, táo bón, không muốn ăn uống, do trường Vị có hỏa phục. Vị thuốc: Đại hoàng ……… 20g Đào nhân ………. 40g Khương hoạt ….. 20g Ma nhân ……….. 40g Phòng phong …..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Anh Bì Thang

Bài thuốc Anh Bì Thang Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Yếu Quyết. Đái Tư Cung Giải độc, tiêu viêm, thu liễm. Trị ung nhọt, lở ngứa, da sưng đỏ, bệnh ngoài da. Vị thuốc: Anh bì …………. 16g Đào nhân ………..6g Xích long bì …….16g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Khương Thang

Bài thuốc Quy Khương Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Tâm Ngộ, Q.5. Trình Chung Linh Dưỡng huyết, ninh thần, chỉ hãn. Trị sản hậu tâm hoảng hốt, mồ hôi tự ra. Vị thuốc: Đại táo (bỏ hột) ………… 5 trái Đương quy ……..12g Hắc khương ……2,1g Toan táo nhân (sao) ………..6g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần N

NANG UNG

Là chứng da vùng dịch hoàn viêm cấp hoá mủ. Là một loại bệnh thường gặp của phái nam. Lúc đầu da một hoặc cả hai dịch hoàn sưng đỏ, dịch hoàn không sưng to, nóng, đau, kèm nóng lạnh, rồi âm nang, âm đầu sưng to, da dịch hoàn cương to, bìu dái xệ xuống, đau như kim đâm,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Tinh Tán

Bài thuốc Hoàng Tinh Tán Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Dao Hàm. Phó Nhân Vu Trị mắt đau. Vị thuốc: Cam thảo Mộc tặc Phòng phong Tật lê Thanh long Thảo quyết minh Thuyền thoái Tán bột. Ngày uống 12–16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Châm Phàn Hoàn

Bài thuốc Châm Phàn Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Kiện tỳ, bổ huyết, trị thiếu máu do giun móc. Vị thuốc: Châm sa ………. 15g ……….15g Sinh địa …………. 6g Thạch phàn (nung) ………. 15g ……….. 6g Thương truật ….. 9g Tán bột, hòa với rượu thành keo dính, cho vào…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Bào Tán

Bài thuốc Lục Bào Tán Nguyên bản bài thuốc Tiêu Thị Hầu Khoa Chẩn Bí Phương. Trị họng sưng đau, lở loét. Vị thuốc: Hoàng bá ………. 80g Mật cá trắm ….. 40g Hoàng bá nướng khô, lấy mật cá trắm bôi lên, lại nướng, lại bôi, cho đến khi hết mật thì thôi. Tán bột. Thêm các vị: Bằng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Chỉ Cát Thang III

Nguyên bản bài thuốc Thông Tục Thương Hàn Luận. Du Căn Sơ Hòa giải biểu lý. Trị ngoại cảm mới truyền vào thiếu dương, lúc nóng lúc lạnh, đờm nhiều, ngực và sưòn đầy trướng. Vị thuốc: Bán hạ ………….. 4g Cát cánh ………… 4g Chỉ xác ………….. 6g Gừng tươi ………..4g Ngũ tiền trà …….. 4g Sài hồ …………..…

Tiếp tục đọc