Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Phụ Hoàn

Bài thuốc Bạch Phụ Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tân Thư, Q.10. Vương Lịch Trị trẻ nhỏ bị kinh phong, chân tay co rút, mắt trợn ngược… Vị thuốc: Bạch cương tằm ………….. 27 con Bạch phụ tử ……… 2 củ Chu sa ………. 4g ……….. 1 ít Nhân sâm ……….. 8g Nhũ hương …….. 1 ít Toàn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vạn An Ẩm

Nguyên bản bài thuốc Hoạt Ấu Tâm Thư, Q. Hạ. Tăng Thế Vinh Điều hòa tỳ vị, sơ giải phong hàn, ninh tâm, hóa đờm, khứ phiền, lý nhiệt. Vị thuốc: Bạch thược Bán hạ Cam thảo Chỉ xác Đại hoàng Đương quy Hoàng cầm Nhân sâm Phòng phong Sài hồ Đều 40g. Tán bột. Dùng Hoạt thạch 240g trộn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Thần Thang IV

Bài thuốc Lục Thần Thang IV Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng Vương Khẳng Đường Bổ hư, an vị. Trị nôn mửa, tiêu chảy, ăn uống không được. Vị thuốc: Bạch truật Biển đậu Chích thảo Hoàng kỳ Hoắc hương Nhân sâm Phục linh Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Lạc Thang

Bài thuốc Hoạt Lạc Thang Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Thông kinh, hoạt lạc. Trị tay chân đau mỏi do thấp. Vị thuốc: Cam thảo Can khương Độc hoạt Khương hoạt Phòng kỷ Sài hồ Thương truật Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Ma Hoàng Gia Cát Cánh Thang

Bài thuốc Ma Hoàng Gia Cát Cánh Thang Nguyên bản bài thuốc Hoàng Hán Y Học. Thang Bản Cầu Chân Trị cảm phong hàn mà đờm nhiều, thở hít khó. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Cát cánh ………… 8g Hạnh nhân ……..12g Ma hoàng ………… 4g Quế chi tiêm ……. 4g Sắc uống ấm. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Huyền sâm Thang

Bài thuốc Huyền sâm Thang Nguyên bản bài thuốc: Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị sốt cao, mất nước, táo bón. Vị thuốc: Huyền sâm ……. 12g …….. 12g Sinh địa ………… 12g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Huyền…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dạ Hợp Thang

Bài thuốc Dạ Hợp Thang Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.17. Tôn Tư Mạo Trị phế ung (áp xe phổi), ho mà hơi sốt, phiền mãn, ngực đầy. Vị thuốc: Hoàng hôn (tức Hợp hoan bì) …………….20g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Chưởng Địa Hoàng Hoàn

Bài thuốc Quy Chưởng Địa Hoàng Hoàn Nguyên bản bài thuốc Vệ Sinh Hồng Bảo, Q.2. Chúc Bổ Trai Tư bổ can thận, khứ phong, minh mục. Trị mắt có nội chướng, đồng tử mắt nở lớn hoặc thu nhỏ lại, không nhìn thấy rõ, thanh manh, huyết ít, âm hư mà hơi sốt. Vị thuốc: Bạch truật …….. 30g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lợi Khí Tán

Bài thuốc Lợi Khí Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị người lớn tuổi mà khí bị hư, tiểu bí. Vị thuốc: Cam thảo Hoàng kỳ Trần bì Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 12 – 16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần V

VÔ SINH NAM

Là một bệnh thuộc Nam khoa. chỉ nam giới,sau khi kết hôn,người phụ nữ bình thường 1 năm mà không sinh đẻ Có thể kèm theo các triệu chứng yếu sinh lý như không ham muốn tình dục, hoạt tinh, liệt dương, ….hoặc các triệu chứng cận lâm sàng như tinh trùng yếu, tinh trùng dị dạng…. Trên lâm sàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khổ Tân Hàn Giáng Thang

Bài thuốc Khổ Tân Hàn Giáng Thang Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Tiềm dương, tức phong, trừ đờm, khai khiếu. Trị phong hỏa hợp với đờm làm ứ tắc thanh khiếu, tuần hoàn não bị rối loạn, tai biến mạch máu não. Vị thuốc: Bối mẫu ………..10g Câu đằng ………..16g Hàn thủy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Long Hoàn

Bài thuốc Bạch Long Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Cố tinh, tráng dương, trị lao phòng (sắc dục quá độ). Vị thuốc: Long cốt (sống) ……………. 40g Lộc giác sương …… 40g Mẫu lệ ………….40g Tán bột, làm hoàn 10g. Ngày uống 2 hoàn. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Ẩm III

Bài thuốc An Thai Ẩm III Nguyên bản bài thuốc: Vạn Thị Phụ Nhân Khoa. Vạn Toàn Trị thai không yên do Tỳ Vị hư yếu và khí huyết kém, không nuôi được thai. Vị thuốc: ………..4g Chích thảo ………..4g ………. 4g Hoàng cầm ……….4g Nhân sâm ……….. 4g Sa nhân …………. 2g Sinh địa …………. 4g Sinh khương ……..3…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khổ Tán

Bài thuốc Khổ Tán Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tân Thư, Q.26. Vương Lịch Thanh nhiệt, hóa thấp, hòa huyết, chỉ thống. Trị tỳ kinh bị thấp làm hại, tiêu chảy không cầm, thức ăn không tiêu, dạ dày đau, dạ dày loét, ợ chua (can tỳ bất hòa). Vị thuốc: Bạch thược (sao) Ngô thù Xuyên hoàng liên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại hoàng Hoàn IV

Bài thuốc Đại hoàng Hoàn IV Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.50. Triệu Cát Thông tiện, tiết nhiệt, lý khí, chỉ thống. Trị táo bón do nhiệt bí, phiền táo, trong ngực bứt rứt, đầu đau, hông sườn đầy trướng, bụng đầy, miệng khô. Vị thuốc: Cát cánh (sao) ………8g Chỉ xác (sao) …… 8g Đại hoàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Y

Bài thuốc Yểu Tuyệt Huyết Tán Thang

Nguyên bản bài thuốc Tuyển Tập Phương Thang Đông Y. Trần Văn Nhủ Bổ tỳ vị, bổ huyết, thanh huyết nhiệt. cầm máu, tăng tiểu cầu, tăng chức năng tiểu cầu và làm tan nhanh các vết bầm. Trị chứng xuất huyết giảm tiểu cầu và xuất huyết sưng khớp, cứng cơ (Hemophylie A). Vị thuốc: A giao (sao phồng)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Nhất Vật Thang

Bài thuốc Hoàng Cầm Nhất Vật Thang Nguyên bản bài thuốc: Nhân Trai Trực Chỉ Phương, Q.16. Dương Sĩ Doanh Thanh nhiệt, chỉ huyết. Trị chứng cứ thay đổi thời tiết là ra máu (ở các khiếu nhất là miệng, mũi), phụ nữ bị lậu huyết không cầm. Vị thuốc: Hoàng cầm ……. 12g Sắc uống với nước sương và…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khống Diên Đơn

Bài thuốc Khống Diên Đơn Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực-Bệnh Chứng Phương Luận, Q.13. Trần Ngôn Trị các chứng đờm, hông sườn đau. Vị thuốc: Bạch giới tử Cam toại (bỏ lõi, chế) Đại kích Lượng bằng nhau. Tán bột, trộn với hồ làm hoàn. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1–2g với nước Gừng loãng (nhạt). Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bồ Hoạt Tứ Vật Thang

Bài thuốc Bồ Hoạt Tứ Vật Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Thanh nhiệt, lợi thủy, trị trước hoặc sau khi thấy kinh mà bị chứng huyết trắng (Xích bạch đới, do thấp nhiệt). Vị thuốc: (sao) ……………. 8g Bồ hoàng ……….. 12g Hoạt thạch (phi) …………… 12g Địa hoàng (khô) …… 8g (toàn bộ)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch cập Liên Tu Tán

Bài thuốc Bạch cập Liên Tu Tán Nguyên bản bài thuốc: Quảng Ôn Dịch Luận. Đái Nguyên Chương Trị ho ra máu, nôn ra máu. Vị thuốc: Bạch cập ……….. 40g Liên hoa tu ……. 20g Sa sâm ………… 20g Trắc bá diệp …..20g Tán bột. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g với nước cốt lá Sen và…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chân Kim Tán

Bài thuốc Chân Kim Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng Vương Khẳng Đường Trị trẻ sơ sinh mắt nhắm không mở (do nhiệt). Vị thuốc: ……… 4g Hạnh nhân ………. 4g ………..4g Xích thược ………. 4g Tất cả ngâm nước sữa 1 đêm, phơi khô, tán bột. Hòa với nước Sinh địa, nhỏ vào mắt. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dương Đán Thang III

Bài thuốc Dương Đán Thang III Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.9. Tôn Tư Mạo Ôn dương, giải cơ, phát biểu, trừ phiền. Trị thương hàn chân tay đau nhức, trong hàn, ngoài nhiệt, hư phiền. Vị thuốc: Bạch thược ……….6g Cam thảo ………… 6g Can khương …… 10g Đại táo ………. 4 trái Hoàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Độc Nội Thác Ẩm Gia Vị

Bài thuốc Giải Độc Nội Thác Ẩm Gia Vị Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ. Lý Văn Lượng Thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, nội thác. Trị nhiệt độc trở trệ gây ra ung nhọt, đơn độc ở vùng mông. Vị thuốc: Bạch chỉ ………… 12g Bồ công anh ……20g Kim ngân hoa ……..20g Liên kiều…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vị Độc Phương

Nguyên bản bài thuốc Tâm Đắc Thần Phương. Lê Hữu Trác Trị ung độc, thu liễm khí độc lại không cho chảy tản mạn ra. Vị thuốc: Bạch cập ……….. 20g Bạch liễm ……….20g Đại hoàng ……… 80g Phù dung (lá) ……..40g Xích thược …….. 40g Tán bột, dùng lòng trắng gà hòa với thuốc bôi chung quanh chỗ độc,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiến Trung Thang

Bài thuốc Kiến Trung Thang Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.19. Tôn Tư Mạo Trị ngũ lao, thất thương, hư nhược, bất túc, mặt xám đen, tay chân đau nhức, đứng lâu thì lưng đau, đi lại thì chóng mặt. Vị thuốc: Cam thảo ………. 20g Đại táo …….. 30 trái Sinh địa ………..20g Sinh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoắc Đơn

Bài thuốc Hoắc Đơn Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị thổ huyết, đại tiện ra máu. Vị thuốc: A giao Cam thảo Hoàng cầm Phục long can Sinh địa Tán bột làm viên. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cam thảo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xích Thạch Chi Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Thượng. Trương Trọng Cảnh Ôn dương, tán hàn, trục âm tà. Trị âm hàn ngưng kết, tim đau nhói đến lưng, lưng đau lan đến ngực. Kèm tay chân quyết lạnh. Vị thuốc: Can khương ……40g Ô đầu …………. 0,4g phụ tử …………. 20g Thục tiêu ………. 40g Xích thạch chi…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Khí hải du

Huyệt có tác dụng đưa (du) khí vào huyệt Khí Hải (Nh. 6), vì vậy, gọi là Khí Hải Du. Tên Khác: Đơn Điền Du, Ký Hải Du. Xuất Xứ: Thánh Huệ Phương + Huyệt thứ 24 của kinh Bàng Quang. + Huyệt nhận được một mạch từ huyệt Khí Hải của Nhâm Mạch. Dưới gai sống thắt lưng 3,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Bình Phế Tán II

Bài thuốc Nhân sâm Bình Phế Tán II Nguyên bản bài thuốc Lan Thất Bí Tàng. Lý Đông Viên Trị tâm hỏa khắc phế kim gây nên ho, suyễn, ói, đờm dãi nhiều, ngực đầy, họng không thông. Vị thuốc: Cam thảo ………… 6g Địa cốt bì ……….. 6g Ngũ vị tử …..30 hột Nhân sâm ……….. 5g Phục linh…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Dị ứng về hô hấp

a- Triệu chứng: gặp khi thay đổi thời tiết hoặc trái gió thì thấy hắt hơi sổ mũihoặc tắc mũi, ngứa mũi, có ho hoặc không ho. Trong người gai ghê rét hơi hâm hấp,hơi thở không bình thường. b- Lý: Phong hàn, phong nhiệt từ ngoài da vào phế. c- Pháp: Khu trừ khi phong hàn, phong nhiệt trái…

Tiếp tục đọc