Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Mai Hoàn II

Bài thuốc Ô Mai Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.13. Vương Hoài Ẩn Thanh nhiệt, dưỡng huyết, sáp trường, chỉ lỵ. Trị thương hàn gây nên lỵ, bụng đau. Vị thuốc: A giao (sao cho vàng khô) ……… 20g Can khương (nướng) ………… 0,4g Đương quy (sao sơ) ………. 1,2g Hoàng liên (sao sơ)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Âm Ích Khí Thang II

Bài thuốc Bổ Âm Ích Khí Thang II Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Cảm Thông Trị. Lê Hữu Trác Trị nội ngoại lưỡng cảm. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g ………. 8g Nhân sâm ……….. 8g Sài hồ …………6g Thăng ma ……….. 4g …………12g Thược dược …….. 8g Trần bì ………….. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đinh hương An Vị Thang

Bài thuốc Đinh hương An Vị Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Chính Truyền, Q.3. Ngu Đoàn Trị tỳ vị hư hàn, nôn mửa. Vị thuốc: Chích thảo ……. 1,8g Đinh hương ….. 1,8g Đương quy (thân) ……………6g Hoàng bá ……… 1,2g Hoàng kỳ ………… 8g Ngô thù du ……….4g Nhân sâm ……….. 4g Quất bì ………..1,8g Sài hồ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phì Nhi Hoàn

Bài thuốc Phì Nhi Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Tiêu trùng, tiêu tích, kiện tỳ, thanh nhiệt. Trị trẻ nhỏ bị cam tích, trùng tích, bụng đau, bụng đầy, miệng hôi. Vị thuốc: Hoàng liên ………. 20g Mạch nha ……….. 20g Mộc hương …………8g Nhục đậu khấu ………………. 20g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chỉ Mê Phục linh Hoàn

Bài thuốc Chỉ Mê Phục linh Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Toàn Sinh Chỉ Mê. Vương Huống Khu trừ thủy ẩm, trục thủy. Trị đờm thấp lưu trú ở kinh lạc và trung quản, cánh tay đau mỏi. Vị thuốc: Bán hạ (khúc) ……. 40g Chỉ xác (sao cám) ………. 20g Phong hoa tiêu …… 10g Phục linh (tẩm sữa)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Thuận Khí Tán II

Bài thuốc Mộc Hương Thuận Khí Tán II Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị khí bị uất. Vị thuốc: Chỉ xác ………….. 4g Chích thảo ………..4g Hậu phác ………..4g Hương phụ ……….4g Mộc hương ……….4g Nhục quế ………… 4g Ô dược ……….4g Sa nhân …………. 2g Thanh bì ……….. 4g Thương truật …..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chính Nguyên Tán II

Bài thuốc Chính Nguyên Tán II Nguyên bản bài thuốc: Bác Tễ Phương, Q.1. Lý Trung Trị thương hàn, đầu đau, đầu váng, khớp xương đau nhức, bụng đầy trướng. Vị thuốc: Bán hạ (tẩy nước 7 lần) Can khương (nướng) Chích thảo (sống) Ma hoàng (bỏ đốt) Ngô thù phụ tử (nướng, bỏ vỏ) Quan quế (bỏ vỏ) Thược…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU

TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU 1.1. Những rối loạn do bài tiết nước tiểu Tiểu nhiều, tiểu ít, vô niệu. 1.2. Những rối loạn thải nước tiểu Tiểu khó, tiểu dắt, tiểu buốt, bí tiểu, đái dầm.. .sẽ gặp khi hệ thống dẫn nước tiểu có tổn thương như viêm, tắt sẽ gây ra những rối loạn như trên. 1.3.…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần N

NGẢI DIỆP

Ngải diệp còn gọi là Ngải cứu, Thuốc cứu, Điềm ngải (Bản thảo cầu nguyên), Nhã ngãi, Băng đài, Y thảo, Chích thảo, Kỳ ngải diệp, Ngải nhung, Trần ngải nhung, Hỏa ngải, Ngũ nguyệt ngải, Kỳ ngải thán, Ngải y thảo, Hoàng thảo (Cương mục), Ngải cảo (Nhĩ nhã, Quách phác chú), Bán nhung, Bệnh thảo, Thổ lý bỉnh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hồi Dương Ngọc Long Cao

Bài thuốc Hồi Dương Ngọc Long Cao Nguyên bản bài thuốc: Bảo Anh Toát Yếu, Q.15. Tiết Khải Ôn kinh, hoạt huyết, trợ dương, hành âm. Trị nhọt thể âm, khí huyết hư hàn, bụng đau, tiêu chảy, nôn mửa, không ăn uống được, tay chân lạnh, khớp xương đau. Vị thuốc: Nam tinh Nhục quế Sinh khương Thảo ô…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mẫu Lệ Trạch Tả Tán

Bài thuốc Mẫu Lệ Trạch Tả Tán Nguyên bản bài thuốc Thương Hàn Luận. Trương Trọng Cảnh Trị phù thũng từ ngang lưng trở xuống. Vị thuốc: Đình lịch Hải tảo Mẫu lệ Quát lâu căn Thục tất Thương lục can Trạch tả Lượng bằng nhau, tán bột. Ngày uống 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Điền Loa Nhuyễn Tử

Bài thuốc Điền Loa Nhuyễn Tử Nguyên bản bài thuốc Huyết Chứng Luận. Đào Dung Xuyên Làm khô thịt ở các vết thương bị hư hoại. Vị thuốc: Bạch phê ……….. 2g Băng phiến ……….2g Não sa ………. 4g Ốc bươu …….. 3 con Giã nát ốc bươu, trộn với thuốc, đắp vào vết thương. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Miết Giáp Thang

Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.89. Triệu Cát Trị hư lao, mồ hôi trộm ra nhiều, sắc mặt vàng úa, tay chân không có sức, không muốn ăn uống, ho liên tục. Vị thuốc: Địa cốt bì ……… 45g Miết giáp ………. 30g Sài hồ ………….. 30g Tri mẫu ………… 30g Tán bột. Mỗi lần dùng 8g,…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG BÀO CUNG HƯ HÀN

CHỨNG BÀO CUNG HƯ HÀN Chứng bào cung hư hàn là tên gọi chung cho một loạt chứng trạng do nguyên nhân do sinh đẻ nhiều dẫn đến dương khí bất túc, bào cung mất sự nuôi dưỡng ấm áp sự sinh hoa của khi huyết bất cập gây nên bệnh. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là bụng dưới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Trung Thang II

Bài thuốc An Trung Thang II Nguyên bản bài thuốc: Thị Tễ Bách Nhất Tuyển Phương, Q.2 Vương Cầu Trị bệnh ở dạ dày mới phát. Vị thuốc: Bào khương …… 40g Cao lương khương ………… 40g Chích thảo …….. 40g Ích trí nhân …… 40g Mạch nha (sao) …………… 1,2g Nga truật ……….40g Tam Lăng (nướng) ……….. 40g nhân…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh viêm loét đại tràng

a- Triệu chứng: Hay đau bụng từ dưới rốn trở xuống nhiều lúc đau quặn, đại tiện có chất nhầy, kém ăn, ăn các thức như trứng, mỡ tôm, cá thì đi đại tiện thất thường, có khi đại tràng viêm loét hay thắt lại, đi đại tiện ra phân nhỏ. b- Lý: Nhiệt kết đại tràng hòa ra viêm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Hợp Hoạt Giả Thang

Bài thuốc Bách Hợp Hoạt Giả Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Học Nhập Môn, Q.4. Lý Diên Thanh nhuận tâm phế, lợi thấp, trừ nhiệt. Trị bệnh bách hợp mà sau khi hạ gây ra âm hư, khí nghịch, thần chí hoảng hốt, kinh sợ bất an, miệng khô, khát, có khi bị nôn mửa, miệng đắng, tiểu ít,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kết Độc Tử Kim Đơn

Bài thuốc Kết Độc Tử Kim Đơn Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông, Q.3 Trần Thực Công Trị giang mai kết độc, xương khớp đau nhức, miệng lở, mũi lở loét, họng lở loét. Vị thuốc: Chu sa ………. 6g Quy bản (đốt thành tro) ……60g Thạch quyết minh (ngâm nước tiểu) ………. 6g Tán bột, trộn với…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Long Ẩm

Bài thuốc Nhị Long Ẩm Nguyên bản bài thuốc Hiệu Phỏng Tân Phương. Lê Hữu Trác Trị lo nghĩ tổn thương tỳ, không ngủ được, đổ mồ hôi trộm, xế chiều lên cơn sốt, buồn phiền khát nước, đại tiện táo kết, miệng lở, sắc mặt úa vàng, da khô dộp vẩy, phụ nữ kinh khô, thiếu máu, ăn uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Chân Thang II

Bài thuốc Bảo Chân Thang II Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị các chứng lao, nóng trong xương, mồ hôi trộm (đạo hãn). Vị thuốc: Bạch ………4g ……….4g ………… 4g Hoàng nghiệt …… 4g Liên tâm ……….. 2g (bỏ lõi) ………….. 4g Ngũ vị tử ……….. 4g Nhân sâm ……….. 4g Địa cốt bì…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kê Can Tán II

Bài thuốc Kê Can Tán II Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Bình can, kiện tỳ, làm sáng mắt, trị mắt có màng mộng. Vị thuốc: Hoạt thạch (phi) …………… 20g Hồ hoàng liên …….. 20g Kê can (loại gà trống) ……..1 cái Lô cam thạch (chế) ………. 24g Thạch quyết minh (đốt) …… 40g Thanh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Tán III

Bài thuốc A Giao Tán III Nguyên bản bài thuốc: Dị Giản Phương. Vương Thạc. Thôi sinh (giục đẻ). Vị thuốc: A giao ………….. 80g Đậu đỏ …….. 1,280g Nấu đậu đỏ cho chín nhừ, bỏ đậu đi. Cho A giao vào, quậy tan đều, uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

Lục lạc ba lá tròn

Tên thường gọi: Còn gọi là Dã hoàng đậu, Chư thi đậu, Sục sạc, Rủng rảng, Muồng phân, Muồng lá tròn. Tên khoa học: Crotalari mucronata. Họ khoa học: Thuộc họ Cánh bướm Papilionaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Lục lạc ba lá, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Ẩm II

Bài thuốc Phục Linh Ẩm II Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị đờm ẩm ở tâm và vị, hồi hộp không yên. Vị thuốc: Bán hạ ………….. 6g Chích thảo ………….4g Mạch môn ………….6g Phục thần …………. 6g Quất bì …………. 6g Tân lang ……….. 4g Trầm hương ……… 4g Xích linh ……….. 6g Thêm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dưỡng Tâm Hoàn

Bài thuốc Dưỡng Tâm Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị chứng tâm hỏa vượng gây mất ngủ. Vị thuốc: Bạch truật Đương quy Hoàng kỳ Mạch môn Mộc thông Ngưu tất Nhân sâm Phục thần Thiên môn Thục địa Viễn chí Xương bồ Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12–16g. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

HƯƠNG PHỤ

Hương phụ còn gọi là cây Cỏ cú, củ gấu là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Củ gấu Cyperus rotundus L. thuộc họ Cói ( Cyperaceae ) dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục. Cây Củ gấu mọc khắp nơi trên đất nước ta và nhiều nước khác châu Á như…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bổ Dương Ngũ Tạng Thần Dược Tửu

Bài thuốc Bổ Dương Ngũ Tạng Thần Dược Tửu Nguyên bản bài thuốc: Thần Phương. Nguyễn Văn Xứng Bổ ngũ tạng, ngăn ngừa cảm mạo, kích thích thần kinh. Trị lưng đau. Vị thuốc: ……. 40g …….. 40g Cam thảo ………… 6g Câu kỷ ………… 20g ………. 4g Đại táo ……… 5 – 8 quả ……….. 40g Độc hoạt ………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thần Bổ Tâm Thang

Bài thuốc An Thần Bổ Tâm Thang Nguyên bản bài thuốc: Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc (Tạng Phủ), Q.6. Thẩm Kim Ngao Dưỡng âm thanh nhiệt, an thần, trừ phiền, Trị Tâm và Can đều hư, thần kinh không ổn. Vị thuốc: ……….4g ………..4g Cam thảo ……… 1,2g …… 5,2g Hoàng cầm …… 5,2g ……… 2g ………..8g Phục thần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Khương Phụ Thang

Bài thuốc Quế chi Khương Phụ Thang Nguyên bản bài thuốc Ôn Bệnh Điều Biện, Q.1. Ngô Cúc Thông Ôn dương, tán hàn, kiện tỳ, trừ thấp. Trị hàn thấp làm tổn thương dương khí, không khát, kinh lạc co rút. Vị thuốc: Bạch truật (sống) …………. 12g Can khương ……… 12g Quế chi ……….. 24g Thục phụ tử …………

Tiếp tục đọc