Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khổ sâm Thang II

Bài thuốc Khổ sâm Thang II Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Trữu Hậu Phương, Q.2. Cát Hồng Trị nhiệt bệnh 5–6 ngày mà sốt ở phần trên chưa hạ. Vị thuốc: Hoàng cầm ……….6g Sinh địa ………..32g Khổ sâm …………12g Sắc uống ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhán Trần Xích Tiểu Đậu Thang

Bài thuốc Nhán Trần Xích Tiểu Đậu Thang Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ. Lý Văn Lượng Thanh nhiệt, lợi thấp, phương hương, hóa trọc. Trị thấp nhiệt hạ chú, tĩnh mạch viêm tắc. Vị thuốc: Bạch đậu khấu …….. 9g Bội lan ………. 9g Cam thảo (sống) …………….. 3g Hoàng bá (sao) ……. 9g Khổ…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

THOÁI HOÁ ĐỐT SỐNG CỔ

Triệu chứng chủ yếu làđau vai, gáy, nhức đầu, chóng mặt, bệnh kéo dài lâungày không khỏi, thường gặp thời tiết thay đổi hoặc lao động nặng nhọc bệnh nặng thêm Gặp ở lứa trên 50 (25-50%), trên 75 tuổi (75%). chứng viêm tuỷ xám chỉ chiếm 5-10%. Dựa theo triệu chứng lâm sàng, Đông y xếp bệnh này vào…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Ma Nhân Hoàn III

Bài thuốc Ma Nhân Hoàn III Nguyên bản bài thuốc Vệ Sinh Bảo Giám. La Thiên Ích Nhuận trường, trừ phong khí, trị hầu nhiệt bí kết, táo bón (nơi người lớn tuổi). Vị thuốc: Bạch binh lang (khô) ………… 30g Bạch binh lang (sống) ………..30g Chỉ xác ………… 60g Đại hoàng (chín) …………… 80g Đại hoàng (sống) ………….. 80g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Uất Điều Vị Thang

Bài thuốc Giải Uất Điều Vị Thang Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị bỉ khối (ngực bụng có khối u). Vị thuốc: Bạch truật ………..4g Cam thảo ……… 1,6g Đào nhân ……… 1,6g Đương quy …… 4,8g Hương phụ …… 3,2g Mạch nha …….. 2,8g Phục linh ……….. 4g Sinh địa ……….. 3,2g…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần M

Mụn đinh râu

Triệu chứng: Là 1 loại mụn nhọt mọc ở mặt hoặc xung quanh môi miệng, mới đầu bé như hạt tấm, ngứa, khó chịu, làm mủ chậm, nếu không biết chữa và giữ gìn thì dần xưng to cả mặt và xuất hiện biến chứngnhiễm trùng huyết; sốt cao, nôn mửa, hôn mê.. Phải giữ gìn sạch sẽ nơi có…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

TĂNG HUYẾT ÁP

TĂNG HUYẾT ÁP – NGUYÊN NHÂN – TRIỆU CHỨNG – ĐIỀU TRỊ 1.Đại cương 1.1. Định nghĩa: Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu > 140 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương > 90mmHg. 1.2. Tình hình bệnh: Ở các nước phát triển, tỉ lệ tăng huyết áp: 15 – 20% người lớn tuổi. Ở Việt Nam…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Diệp Thang

Bài thuốc Bá Diệp Thang Nguyên bản bài thuốc: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Trung. Trương Trọng Cảnh Ôn trung, chỉ huyết. Trị nôn ra máu (thổ huyết) không cầm. Vị thuốc: Bá diệp (sao) …… 120g Bào khương (bào) ………. 120g Ngải cứu …….. 3 cây Sắc uống nóng với nước Đồng tiện. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần B

Bỉnh Phong

Vùng huyệt là nơi dễ chịu (nhận) tác động của phong khí vào. Huyệt có tác dụng trị bệnh liên hệ đến phong khí, vì vậy, gọi là Bỉnh Phong (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: + Huyệt thứ 12 của kinh Tiểu Trường. + Huyệt giao hội với kinh Đại Trường, Tam Tiêu và…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Du Cao

Bài thuốc Bạch Du Cao Nguyên bản bài thuốc: Trị Đinh Đại Toàn, Q.7. Trị các loại ghẻ lở, nhọt lâu năm không khỏi, các mụn nhọt không gom miệng. Vị thuốc: ………….6g Chân đồng du …………….. 120g Phòng phong …… 6g Tẩm chung trong 1 đêm, cho vào chảo sắt, nấu nhỏ lửa cho khô, bỏ bã, lại đem…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Đậu Ẩm

Bài thuốc Lục Đậu Ẩm Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị tửu quyết (uống rượu gây ra sốt, suyễn). Vị thuốc: Đậu xanh Nấu thật nhừ, ăn và uống nước Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục cập nhật

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhuyễn Kiên Súc Tỳ Thang

Bài thuốc Nhuyễn Kiên Súc Tỳ Thang Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Hoạt huyết, hóa ứ, nhuyễn kiên, tán kết. Trị ứ huyết tụ ở bên trong, gan bị xơ do tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Vị thuốc: Đan sâm ……….. 30g Đào nhân ………..6g Đương quy ……..15g Nga truật ……………

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG PHONG ĐÀM

Chứng Phong đàm có hai thể: Một là Can phong'hiệp đàm quấy rối thanh khiếu ở trên hoặc phong đàm len lỏi vào đường Lạc, kinh mạch không được nuôi dưỡng nên biểu hiện một loạt chứng trạng về đàm thịnh động phong; thể này thuộc phạm trù nội thứơng, phần nhiều do Tỳ hứ sinh đàm, đàm theo phong…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Nhân Trần Thang

Bài thuốc Đại Nhân Trần Thang Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.10. Tôn Tư Mạo Thanh nhiệt, tiết hỏa, lợi thấp, thoái hoàng. Trị thực nhiệt nội thịnh, toàn thân vàng như nghệ. Vị thuốc: Bạch truật …….. 10g Cam thảo ………… 4g Chi tử ………. 10 trái Chỉ thực ………….4g Đại hoàng ……….10g Hoàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Hòa Tán

Bài thuốc Đại Hòa Tán Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng Vương Khẳng Đường Trị mụn nhọt làm cho phát sốt, rét, bứt rứt khó chịu. Vị thuốc: Bạch thược Chích thảo Địa cốt bì Đương quy Nhân sâm Sinh địa Lượng bằng nhau, tán bột. Ngày uống 12–16g Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Đào nhân Thang II

Bài thuốc Quế chi Đào nhân Thang II Nguyên bản bài thuốc Thương Hàn Bảo Mệnh Tập. Trương Bích Trị chứng trường đản (giống như buồng trứng có khối u). Vị thuốc: Bạch thược ……….4g Chỉ xác ………. 4g Chích thảo ………..2g Đào nhân …… 25 hột Quế chi ………….. 6g Sinh địa ………….. 4g Tân lang …………. 6g Sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thận Hoàn II

Bài thuốc An Thận Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Hồng Thị Tập Nghiệm Phương, Q.3. Hồng Đạo Trị cơ thể suy nhược, gân xương không có sức, gân xương đau. Vị thuốc: (bỏ lõi) …………….. 40g Bạch …… 20g Bạch tật lê (sao, bỏ gai) ……. 20g …….. 20g Đơn bì …………. 20g Nhục quế ………. 20g Phá cố…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Thần Hoàn II

Bài thuốc Phục Thần Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị cam kinh. Vị thuốc: Câu đằng bì ………8g Hà mô khôi ……… 8g Hoàng liên …….. 12g Hổ phách ………. 12g Lô hội ………….. 12g Phục thần ……… 12g Viễn chí nhục ……8g Xạ hương …….. chút ít Xích phục linh …….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Trân Thang Gia Mạn Kinh Tử

Bài thuốc Bát Trân Thang Gia Mạn Kinh Tử Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị sản hậu bị chứng đầu đau do ngoại cảm phong tà. Vị thuốc: Bài Bát Trân Thang thêm: Mạn kinh tử ……..8g Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Thánh Tán II

Bài thuốc Đại Thánh Tán II Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị có thai bị hồi hộp, lo sợ, bụng, sườn đầy trướng nằm ngồi không yên. Vị thuốc: Bạch phục linh …… 40g Chích thảo …….. 20g Đương quy ……. 40g Hoàng kỳ ………. 40g Mạch môn …….. 40g Mộc hương ……. 20g Nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam thảo Thược Dược Thang Gia Vị

Bài thuốc Cam thảo Thược Dược Thang Gia Vị Nguyên bản bài thuốc: Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Tả nhiệt, hòa vị. Trị chứng can vị uất nhiệt, hành tá tràng loét, dạ dày viêm mạn tính. Vị thuốc: …… 30g Cam thảo ………. 15g Địa du ………….. 30g ………..6g Sắc uống ngày 1 thang. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng kỳ Tán IV

Bài thuốc Hoàng kỳ Tán IV Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Làm mát gân cơ, tán nhiệt, trị uất nhiệt không tan. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) Can cát Hoàng kỳ Sài hồ Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 12–16g với nước sắc Bạc hà và Tía tô. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dưỡng Âm Điều Trung Hóa Ẩm Cao

Bài thuốc Dưỡng Âm Điều Trung Hóa Ẩm Cao Nguyên bản bài thuốc: Từ Hy Quang Tự Y Phương Tuyển Nghị. Trầm Khả Dực Trị thực tích, không ăn được, khát muốn uống nước. Vị thuốc: Bá tử nhân …….. 12g Bản dương sâm …………….. 10g Chỉ thực (sao) ……… 6g ……..12g …….. 48g Hương phụ (chế) ………….. 10g Phục…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

SUY THAI – CHẨN ĐOÁN- THEO DÕI – XỬ TRÍ Tuần hoàn tử cung – rau – thai đảm nhiệm việc cung cấp oxy cho thai, nếu vì một nguyên nhân nào đó ảnh hưởng đến tuần hoàn tử cung – rau – thai làm giảm lưu lượng máu đến hồ huyết, hoặc từ gai rau đến thai, sẽ làm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhũ Tích Ẩm Phương

Bài thuốc Nhũ Tích Ẩm Phương Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ. Lý Văn Lượng Sơ Can, thực Tỳ, nhuyễn kiên, tán kết. Trị vú sưng. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Bạch truật …….. 12g Cam thảo ………… 6g Đảng sâm ……….12g Đương quy ……..12g Huyền sâm ……. 12g Nga truật ………. 10g Ô dược…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Huyết Phong Thang

Bài thuốc Huyết Phong Thang Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Trị sau khi sinh, tay chân co quắp, suy nhược. Vị thuốc: Bán hạ Khương hoạt Phòng phong Tần giao Thược dược Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chính Nguyên Đơn

Bài thuốc Chính Nguyên Đơn Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Nữ Khoa), Q.4. Vương Khẳng Đường Trị mệnh môn hỏa suy không sinh được thổ, nôn mửa, tiêu chảy, chân tay lạnh, âm hỏa bốc lên, đầu mặt đỏ, nóng, chóng mặt muốn nôn, khí nghịch đầy trướng, ngực và hông sườn đau như kim đâm. Vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Thần Thang III

Bài thuốc Lục Thần Thang III Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị lúc hành kinh thì phát sốt, tỳ khí suy yếu, cơ bị viêm. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Địa cốt bì ………..12g Đương quy ……..12g Hoàng kỳ ………. 12g Thục địa …………12g Xuyên khung …….. 12g Sắc uống lúc bụng đói. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lộc Nhung Hoàn

Bài thuốc Lộc Nhung Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.7. Vương Hoài Ẩn Ôn thận, tráng dương, ích tinh, tán hàn, chỉ thống, cố sáp. Trị thận hư tổn, dương khí suy yếu, di tinh, hoạt tinh. Vị thuốc: Cửu tử (sao sơ) ……………. 40g Long cốt …………40g Lộc nhung …….. 80g Lưu hoàng (thủy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Trấp An Trung Ẩm

Bài thuốc Ngũ Trấp An Trung Ẩm Nguyên bản bài thuốc Nội Khoa Học. Viện Trung Y Thượng Hải Tăng dịch, nhuận táo, hóa ứ, khai uất. Trị ngăn nghẹn, ngực đầy, ngực đau, nuốt có cảm giác vướng, miệng khô, táo bón. Vị thuốc: Lê trấp Ngẫu trấp Ngưu trấp Phỉ trấp Sinh khương trấp Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc