Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khải Tuấn Thang

Bài thuốc Khải Tuấn Thang Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông, Q.3. Trương Thạch Ngoan Trị tỳ và thận đều hư, bụng trướng, ăn ít. Vị thuốc: Bạch truật (sao đất) ………. 6g Cam thảo (nướng) ………. 1,6g Can khương (nướng) ………..1,2g Đương quy ………. 6g Hoàng kỳ ………… 6g Nhân sâm ……….. 6g Nhục quả ………2,4g Nhục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Song Hà Tán

Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị chứng bỗng nhiên nôn ra máu nhiều. Vị thuốc: Lá sen …………. 7 lá Ngó sen ……… 7 mắt Cùng với mật nghiền nhỏ, sắc với nước, bỏ bã, uống ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Bạch thược Thang

Bài thuốc Hoàng liên Bạch thược Thang Nguyên bản bài thuốc: Ôn Bệnh Điều Biện, Q.2. Ngô Cúc Thông Tân khai khổ giáng, lưỡng hòa can vị. Trị thái âm tỳ ngược (sốt rét thuộc tỳ), chân tay lạnh, không khát nhưng nôn nhiều, nhiệt tụ ở ngực, tim. Vị thuốc: Bạch thược …… 12g Bán hạ …………. 12g Chỉ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vệ Sinh Phòng Dịch Bảo Đơn

Nguyên bản bài thuốc Y Học Trung Trung Tham Tây Lục, Q. Thượng. Trương Tích Thuần Trị hoắc loạn thổ tả rút gân, hạ lỵ, bụng đau, đầu đau, răng đau. Vị thuốc: Bạc hà thủy …… 16g Băng phiến ……….8g Cam thảo phấn ……………400g Chu sa ………..120g Hương bạch chỉ ……………..40g Tế tân …………. 60g Tán bột, làm hoàn,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Phúc Bì Thang

Bài thuốc Đại Phúc Bì Thang Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ bị sốt rét, uống thuốc thái quá gây ra sốt nghịch lên, bàng quang viêm, dịch hoàn viêm, ăn uống không được. Vị thuốc: Cam thảo ………. 12g Chỉ xác ………… 80g Đại phúc bì ……. 20g Nga truật ……….20g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Liên Hoàn

Bài thuốc Hương Liên Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Ngọc Hàm Phương. Cát Hồng Trị kiết lỵ. Vị thuốc: …….. 40g Kha tử bì ………..40g Mộc hương ……. 40g Nhục đậu khấu …………. 1 quả Tử cầm ………… 20g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 16–20g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Song Giải Tán

Nguyên bản bài thuốc Tuyên Minh Luận, Q.6. Lưu Hà Gian Sơ phong, giải biểu, thông tiện, tả nhiệt. Trị chứng ngoài thì cảm phong, hàn, thử, thấp, trong thì no đói thất thường, lại làm việc khó nhọc, trong ngoài đều tổn thương, gây ra các chứng tích nhiệt, nóng lạnh, phiền uất, toát mồ hôi, run sợ… Vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Tặc Tiễn II

Bài thuốc Mộc Tặc Tiễn II Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị sốt rét. Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……. 8g Binh lang ……….. 8g Hậu phác ………. 12g Mộc tặc ……….. 12g Thanh bì ……….. 4g Thương truật ….. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Mắc kẹn

Tên thường gọi: Mắc kẹn Còn gọi là Ma keyeng, May kho, Marronier. Tên khoa học Aesculus sinensis Bunge Họ khoa học: Thuộc họ bồ hòn Sapindaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Mắc kẹn, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây nhỏ cao 3-5cm, lá kép chân vịt, có cuống chung dài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam thảo Can khương Thang II

Bài thuốc Cam thảo Can khương Thang II Nguyên bản bài thuốc: Nhật Bản Hán Y Danh Phương Tuyển. Vương Khánh Quốc Ôn trung, tán hàn, noãn tỳ, chỉ tả. Trị các chứng sán tiết. Vị thuốc: Cam thảo ……. 1,5g Can khương …..1,5g phụ tử ………….0,9g Thục tiêu ………0,9g Sắc uống ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần U

UNG THƯ BÀNG QUANG

Ung thư bàng quang là loại ung thư đường tiết niệu thường gặp nhất và chiếm khoảng các loại ung thư. Tuổi thường gặp là 50 – 70 tuổi, nam gấp đôi nữ. Triệu chứng sớm nhất là có máu mà không đau. Bệnh thuộc loại ‘Niệu Huyết’, ‘Huyết Lâm’ của YHCT. + Do Tâm hỏa không chuyển nhiệt được…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dĩ Phong Đơn

Bài thuốc Dĩ Phong Đơn Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ bị cấp kinh phong. Vị thuốc: Bạch cương tằm …………….20g Bạch phụ tử ……20g Câu đằng ………. 40g Phòng phong ……… 40g Thiên trúc hoàng …………..40g Toàn yết ……….. 20g Xạ hương ………. 20g Tán bột. Ngày uống 2–4g với nước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hư Thành Tán

Bài thuốc Hư Thành Tán Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Bổ Phế, trị Phế lao (lao phổi). Vị thuốc: Bạch …… 20g ……. 20g Cam thảo (nướng) ……….. 10g Chỉ xác ………… 20g ……. 20g Hồi hương (sao) …………… 20g Ma hoàng ……… 20g Tần cửu ………… 20g Tán bột. Ngày uống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phụng Tủy Đơn

Bài thuốc Phụng Tủy Đơn Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Bạt Tụy. Vương Hải Tàng Trị âm hư hỏa vượng, tinh dễ bị tiết. Vị thuốc: Chích thảo …….. 30g Hoàng bá …….. 120g Sa nhân …………. 6g Tán bột, làm hoàn. Dùng Nhục thung dung, xắt mỏng, ngâm với 200ml rượu 1 đêm. Hôm sau lấy thuốc, sắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Linh Tán

Nguyên bản bài thuốc Thương Hàn Luận. Trương Trọng Cảnh Trị phát sốt, tiết tả, miệng khát, sốt rét (nóng nhiều lạnh ít), miệng khát, tâm bứt rứt. Vị thuốc: Bạch truật ……. 7,2g Bán hạ ….. 1/2 thăng Chích thảo …… 120g Đại táo …….. 12 trái Hoàng cầm ….. 120g Nhân sâm …….120g Phục linh ……… 7,2g Quế…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phật Thủ Tán III

Bài thuốc Phật Thủ Tán III Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị kinh hành trước kỳ, thai chết trong bụng. Vị thuốc: Đương quy ……. 120g Kinh giới huệ ………………40g Xuyên khung ……..8g Tán bột, uống ngày 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Khung Hoàn II

Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Bản Sự Phương, Q.5. Hứa Thúc Vi Trị phong thịnh tắc ở ngực, mũi nghẹt, sổ mũi, nước mắt chảy nhiều, nửa đầu đau. Vị thuốc: Bán hạ khúc ….. 20g Cam cúc hoa …..20g Chích thảo …….. 20g Nhân sâm ……… 20g Phòng phong ……… 20g Sài hồ ………….. 40g Tiền hồ ………..…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần S

SẨY THAI

Có thai mới khoảng 2-3 tháng, thai chưa hoàn chỉnh mà đã bị đẩy ra gọi là Truỵ thai (Sẩy thai). Tương đương trong phạm vi Sẩy Thai của YHHĐ. Trước khi bị sẩy thai thì phải chữa theo bệnh “động thai”, “Lậu bào” Chữa trị bệnh chứng sau khi sẩy thai, phần nhiều thấy có hai chứng: Một là…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Tất Hoàn

Bài thuốc Can Tất Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng phục lương (dưới vùng tim và thượng vị có kết khối). Vị thuốc: Can tất (đốt) ……… 20g Đào nhân ………. 20g Hùng hoàng …… 10g Miết giáp ………. 20g Mộc hương ……. 20g Nguyên hoa …….20g ………. 10g Xuyên ô đầu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dưỡng Tạng Thang IV

Bài thuốc Dưỡng Tạng Thang IV Nguyên bản bài thuốc Lan Các Bí Phương. Đinh Nghị Trị chứng ngũ sắc lỵ (các chứng lỵ). Vị thuốc: Anh túc xác …….. 6g Cam thảo (nướng) …………. 2g Chỉ xác ………….. 4g Đại táo ………. 2 quả Hạnh nhân ……..12g Hắc đậu ……. 12 hột Hậu phác ………..4g Hoàng liên ………..2g Mộc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Chân Hoàn II

Bài thuốc Cố Chân Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Phương, Q.224. Chu Tiêu Bổ thận, ôn dương, cường cân, tráng cốt. Trị các chứng hư yếu. Vị thuốc: ……. 30g Hoa tiêu ………… 60g Hồi hương ………30g Ngũ vị tử (sao) …………….. 30g Ngưu tất ……….. 30g Nhục quế ………. 30g phụ tử ………….. 30g ………. 30g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Bổ Hoàn II

Bài thuốc Đại Bổ Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Đan Khê Tâm Pháp, Q.3. Chu Đan Khê Khứ hỏa ở thận kinh, táo thấp ở hạ tiêu. Trị âm hỏa vượng thái quá, thấp nhiệt hạ chú (ở phía dưới), các đường kinh ở chân suy yếu, không ngồi lâu được, phụ nữ bị chứng hỏa uất gây ra…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giao Ngải Tứ Vật Thang II

Bài thuốc Giao Ngải Tứ Vật Thang II Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị có thai huyết chảy ra, sinh non máu ra không ngừng, sinh xong bụng bị đau. Vị thuốc: A giao ………….. 80g Bạch thược ….. 160g Chích thảo …….. 80g Đương quy ….. 120g Ngải diệp …….. 120g Thục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phù Dương Liễm Hãn Phương

Bài thuốc Phù Dương Liễm Hãn Phương Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Phù dương, liễm hãn. Trị mồ hôi ra nhiều do rối loạn chức năng thần kinh thực vật. Vị thuốc: Ba kích ……….1g Bạch thược (sống) ………….. 9g Đảng sâm ……… 60g Hoàng kỳ ………. 60g Kê huyết đằng ………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiện Cốt Tán

Bài thuốc Kiện Cốt Tán Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.12. Ngụy Diệc Lâm Trị bệnh cam lâu ngày hư yếu không ăn uống được, và sau khi khỏi bệnh rồi, xương cổ mềm, xương cổ yếu. Vị thuốc: Cương tằm (sao) Tán bột. Mỗi lần uống 1–2g. Dùng lá Bạc hà, sắc lên, cho ít…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

XỬ LÝ RẮN ĐỘC CẮN

RẮN CẮN – ĐỘC TÍNH – XỬ TRÍ Thành phần của nọc rắn rất phức tạp gồm: các độc tố, các men và một số protein, muối khoáng… Các độc tố gồm: -Neurotoxin: Độc tố thần kinh. -Cardiotoxin: Độc đối với tim. -Hemolysin: Gây tan máu. -Hemorragin: Gây chảy máu -Coagulin: Gây chảy máu. Ngoài ra, các protein của nọc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hồi Hương Ô Dược Thang

Bài thuốc Hồi Hương Ô Dược Thang Nguyên bản bài thuốc: Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Làm cho khí thông, giảm đau, tiêu hạch, trừ thấp. Vị thuốc: Hồi hương (sao) …… 6g Lệ chi hạch …….. 2g Mộc hương ………2g Mộc qua ………… 8g Ngô thù ……….. 3,2g Phá cố chỉ …………6g Sa nhân…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

CAO BAN LONG – LỘC GIÁC GIAO

Tên thường gọi: Cao ban long, lộc giác giao, bạch giao, cao sừng hươu, Nguồn gốc: Là tên gọi của 1 loại cao được nấu từ gạc hươu, hoặc gạc nai đã già với nước rồi cô đặc lại. Tên khoa học: Colla Cornus Cervi Cách nấu cao ban long Trước hết, phải chọn sừng có phân nhánh thành chạc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Cát Giải Độc Thang II

Nguyên bản bài thuốc Ấu Khoa Điều Biện. Hòa giải Thiếu dương, thanh nhiệt giải độc. Trị quai bị. Trên lâm sàng có kết quả tốt. Vị thuốc: Sài hồ Cát căn Thiên hoa phấn Hoàng cầm đều …… 6g Thạch cao Bản lam căn đều ………….. 10g Ngưu bàng tử (sao) Liên kiều Cát cánh đều ….. 3g Thăng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Độc Hoạt Huyết Thang

Bài thuốc Giải Độc Hoạt Huyết Thang Nguyên bản bài thuốc Y Lâm Cải Thác, Q. Hạ. Vương Thanh Nhậm Công Dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, hoạt huyết. Trị dịch độc thổ tả, ngứa, màng não viêm, di chứng não. Vị thuốc: Cam thảo ………… 8g Cát căn ………….. 8g Chỉ xác ………….. 4g Đào nhân ………. 24g…

Tiếp tục đọc