Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Cát Thạch Cao Thang III

Bài thuốc Can Cát Thạch Cao Thang III Nguyên bản bài thuốc: Chứng Nhân Mạch Trị, Q.3. Tần Cảnh Minh Trị dương minh có hỏa thịnh, phế bị nung nấu, phế nhiệt, phù thũng, ho suyễn, phiền mãn, không nằm được, tiểu đỏ. Vị thuốc: Cam thảo Can cát Thạch cao Tri mẫu Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh đau mỏi cơ nhục

a- Triệu chứng: Sau khi lao động nặng, các cơ bắp thịt bị đau mỏi , các bắp chân, bắp tay bị chuột rút. b- Lý: Tỳ hư lại vận động quá sức, cơ nhục bị thương tổn. c- Pháp: Bổ tỳ cho cơ nhục mạnh, thông kinh hoạt lạc khỏi đau nhức. d- Phương huyệt: – Phương huyệt 1:…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

THẦN KINH THỊ GIÁC VIÊM, TEO

Là chứng mắt bị giảm sút thị lực một cách nhanh chóng, thuộc loại Bạo Manh của YHCT. Bệnh tiến triển nặng sẽ làm các dây thần kinh teo lại gây nên mù (Thanh Manh). Chứng Thị lực tụt nhanh có thể bị mù (nếu viêm ở bó điểm vàng), thị trường co hẹp, đôi khi có ám điểm ở…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

DẠ GIAO ĐẰNG

Vị thuốc Dạ giao đằng còn gọi là Thủ ô đằng, Kỳ đằng. Tương truyền về đêm dây của 2 cây Hà thủ ô quấn lại với nhau nên gọi là Dạ giao đằng (Dạ: ban đêm, giao: gặp gỡ nhau, đằng: dây leo). Tên khoa học: Polygonum multiflorum Thunb. Họ khoa học: Polygonaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Dạ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Cam Bảo Đồng Hoàn

Bài thuốc Ngũ Cam Bảo Đồng Hoàn Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị can cam (chứng cam làm cho người lúc nào sờ vào da cũng thấy nóng, khô), ăn uống không tiêu, gây ra chứng cam. Vị thuốc: Dạ minh sa Hoàng liên Hồ hoàng liên Hùng đởm Hùng hoàng Khổ luyện (căn)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thận Thang II

Bài thuốc An Thận Thang II Nguyên bản bài thuốc: Bất Tri Y Tất yếu, Q.3 Nhiễm Tiểu Phong Trị hư hỏa bốc lên gây nên răng đau. Vị thuốc: ………… 8g Hoài sơn (sao) ………8g Ngưu tất (sao nước muối) ….. 6g ……….. 6g Sơn thù nhục …… 6g ……… 160g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Linh Dương Giác Tán III 4

Bài thuốc Linh Dương Giác Tán III 4 Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng (Nữ Khoa), Q.5. Vương Khẳng Đường Trị tử huyền (thai thượng bức tâm). Vị thuốc: Bạch phục thần ……. 8g Cam thảo ………… 4g Độc hoạt ………… 8g Đương quy ………. 8g Hạnh nhân ………. 8g Linh dương giác …… 8g Mộc hương ……….4g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phá Chính Đoạt Mệnh Đơn

Bài thuốc Phá Chính Đoạt Mệnh Đơn Nguyên bản bài thuốc Thị Tễ Bách Nhất Tuyển Phương, Q.7. Vương Cầu Ích khí, cố thoát. Trị nguyên khí quá suy, dương khí thoát nhiều, các chứng mất máu, khí huyết đều hư. Vị thuốc: Nhân sâm (loại tốt) ……….. 40g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Tán VI

Bài thuốc Nhân sâm Tán VI Nguyên bản bài thuốc Lan Các Bí Phương. Đinh Nghị Trị hư nhiệt, nôn mửa, lỵ, phiền táo. Vị thuốc: Can cát …………20g Cát cánh ……….. 20g Chích thảo …….. 40g Nhân sâm ……… 20g Phục linh ………. 20g Tê giác ………… 40g Tán bột. Ngày uống 8g với nước sắc Đăng tâm. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Vinh Thang III

Bài thuốc An Vinh Thang III Nguyên bản bài thuốc: La Thị Hội Dược Y Kính, Q.14. La Quốc Cương Dưỡng huyết, bổ hư, thanh nhiệt, chỉ huyết. Trị phần huyết có nhiệt, băng lậu kinh niên, 6 bộ mạch đều hư yếu. Vị thuốc: A giao (sao Cáp phấn) ………… 8g (sao rượu) ……….. 6g Chích thảo ………..4g Đan…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Lương Hoàn

Bài thuốc Phục Lương Hoàn Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị tích tụ vùng tim (tâm tích). Vị thuốc: Bạch truật Chỉ xác Hậu phác Nga truật Phục linh Sâm Tam Lăng Tán bột làm viên. Ngày uống 8 –12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần U

Bài thuốc Uất kim Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Loại Chứng Trị Tài, Q.4. Lâm Bội Sầu Trị phong đờm, động kinh, cuồng. Vị thuốc: Bạch phàn Chu sa Uất kim Tán bột làm hoàn. Ngày uống 12 – 16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong bài có Chu sa…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Bàn long sâm

Tên thường gọi: Bàn Long sâm Còn có tên gọi là sâm cuốn chiếu, thao thảo, mễ dương sâm. Tên khoa học Spiranthes sinensis (Pers) Ames, (Spiranthes australis Lindl) Họ khoa học: Thuộc họ lan Orchidaceae. Ta dùng toàn cây cả rễ của cây bàn long sâm. (Mô tả, hình ảnh cây Bàn long sâm, phân bố, thu hái, chế…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Kiều Quy Vĩ Tiễn

Bài thuốc Liên Kiều Quy Vĩ Tiễn Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.51. Trương Cảnh Nhạc Thanh nhiệt, giải độc, tán kết, tiêu thũng. Trị các loại ung nhọt độc (vô danh thũng độc), đơn độc. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Hồng đằng …….. 16g Kim ngân hoa …….. 16g Liên kiều ………. 32g Quy vĩ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Thanh Tán

Bài thuốc Nhị Thanh Tán Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông. Trần Thực Công Trị các chứng dương độc, họng đau. Vị thuốc: Bạch cập ……….. 40g Bạch chỉ ………… 40g Bạch liễm ……….40g Bạch tiên bì …… 40g Bạch vi ………… 40g Hoàng bá ………. 40g Long cốt …………40g Đại hoàng ……. 160g Phác tiêu ………. 40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sưu Nùng Tán

Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị mụn nhọt có mủ chảy ra không khỏi, vết thương loét không liền miệng. Vị thuốc: Bạch chỉ ………. 30g Bạch thược …… 30g Hoàng kỳ ……… 30g Tán bột. Mỗi lần dùng 1 ít, rắc vào vết thương. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần Q

Quan môn

Huyệt có tác dụng trị tiêu chảy, các chứng tiết ra làm cho quan hộ không đóng lại được, vì vậy gọi là Quan Môn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Quan Minh. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 22 của kinh Vị. Trên rốn 3 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Kiến Lý (Nh.11). Dưới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Quế chi Cam thảo Thang

Bài thuốc Bán hạ Quế chi Cam thảo Thang Nguyên bản bài thuốc: Loại Chứng Hoạt Nhân Thư, Q.17. Chu Quăng Trị thiếu âm chứng, họng đau. Vị thuốc: Bán hạ (sống) Chích thảo Quế chi Lượng bằng nhau, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Quy Tả Can Thang

Bài thuốc Khung Quy Tả Can Thang Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị sinh xong 2 bên hông sườn đau. Vị thuốc: Chỉ xác Đào nhân Đương quy (vĩ) Hồng hoa Hương phụ (tẩm Đồng tiện) Thanh bì Xuyên khung Đều 8g. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Hòa Thương Thang

Bài thuốc An Thai Hòa Thương Thang Nguyên bản bài thuốc: Lâm Như Cao Cốt Thương Nghiệm Phương Ca Quyết Tập Thành. Lâm Như Cao Trấn tỉnh, an thai, hòa thương, chỉ thống. Trị có thai mà bị tổn thương. Vị thuốc: ……….9g ………..9g Cam thảo ………… 3g Chỉ xác ………….. 6g Chu sa ………. 6g ………. 9g ……….3g Phục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Đởm Thang Gia Vị

Bài thuốc Ôn Đởm Thang Gia Vị Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Tuyên khí, thông dương, khoát đờm, khứ ứ. Trị dương khí ở ngực không hưng phấn lên được, đờm ứ làm tắc đuờng kinh lạc, bệnh ở động mạch vành. Vị thuốc: Bạch truật ………. 15g Chỉ thực ………….. 12g…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG TÂM DƯƠNG HƯ

CHỨNG TÂM DƯƠNG HƯ Chứng Tâm dương hư là tên gọi chung cho nhũng chứng trạng do dượng khi ở trong Tâm bất túc, khí huyết mất sự vận chuyển ấm áp gây nên. Chứng này phần nhiều do ốm lâu, thể lực yếu, tuổi cao tạng khí hư suy; hoặc là ra mồ hôi quằ nhiều làm hao thương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phòng Phong Chí Bảo Thang

Bài thuốc Phòng Phong Chí Bảo Thang Nguyên bản bài thuốc Cổ Kim Y Giám, Q.2. Cung Tín Toản Sơ phong, thông lạc, thanh nhiệt, hóa đờm. Trị các chứng phong gây nên tê bại, bại liệt. Vị thuốc: Bạch chỉ …………. 3,2g Bạch thược …….. 3,2g Bán hạ ………. 3,2g Cam thảo ………..3,2g Cương tằm …….. 3,2g Đương quy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Phụ Thang

Bài thuốc Hương Phụ Thang Nguyên bản bài thuốc: Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc. Thẩm Kim Ngao Trị giận dữ làm hông sườn bị đau. Vị thuốc: Hương phụ Sài hồ Thanh bì Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục cập…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Âm Thang

Bài thuốc Ích Âm Thang Nguyên bản bài thuốc Loại Chứng Trị Tài, Q.2. Lâm Bội Cầm Trị di tinh, liệt dương, mắt mờ. Vị thuốc: Hoài sơn …………12g Kim anh tử ……. 16g Phá cố chỉ ……… 10g Phục linh ………..16g Sơn thù nhục ………12g Thỏ ty tử ………. 16g Thục địa ……….. 24g Trạch tả ………… 10g Tán…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần P

Phù đốt

Phù = giống như 4 ngón tay nằm ngang = 3 thốn; Đột ý chỉ cuống họng. Huyệt ở cách cuống họng 3 thốn, vì vậy gọi là Phù Đột (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Phò Đột, Thuỷ Đột, Thuỷ Huyệt. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). + Huyệt thứ 18 của kinh Đại Trường. + Huyệt đặc hiệu…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Khúc trì

Huyệt ở chỗ lõm (giống cái ao = trì) khi tay cong (khúc) lại, vì vậy gọi là Khúc Trì. Tên Khác: Dương Trạch, Quỷ Cự. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). + Huyệt thứ 11 của kinh Đại Trường. + Hợp huyệt, thuộc hành Thổ. + Huyệt Bổ của kinh Đại Trường. + Huyệt này với các loại bệnh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Tân Ích Dịch Thang

Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa (Sản Hậu Biên), Q. Thượng. Phó Thanh Chủ Công Dụng: Trị sinh xong bị hư yếu, phiền khát, mồ hôi nhiều, nôn mửa. Vị thuốc: Chích thảo ……….8g Đại táo ……….. 2 quả Mạch môn ……… 40g Nhân sâm ………. 40g Phù tiểu mạch ……… 25g Phục linh ……….. 40g Quát lâu căn ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Đậu Tán

Bài thuốc Hương Đậu Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị hoắc loạn (thổ tả), phiền khát. Vị thuốc: Bạch biển đậu …….. 20g Chích thảo ……. 0,4g Hoắc hương …… 40g Nhân sâm ………. 20g Nhục đậu khấu …………….. 40g Tán bột. Ngày uống 12–16g với nước sắc Gừng. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc