Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoắc Phác Hạ Linh Thang

Bài thuốc Hoắc Phác Hạ Linh Thang Nguyên bản bài thuốc: Trọng Đính Quảng Ôn Nhiệt Luận, Q.2. Đái Thiên Chương Phương hương tuyên hóa, thanh lợi thấp nhiệt. Trị thấp nhiệt ở phần khí, thấp nặng hóa sốt, sốt về chiều lâu ngày không khỏi, sợ lạnh, đầu trướng nặng nề, không muốn ăn, muốn nôn, khát không muốn…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG THẤP KHỐN

chứng tỳ thấp khốn Tỳ thấp khốn còn gọi là Tỳ b| thấp kKến, Hàn thấp khốn Tỳ, Tháp khốn Tỳ dương. Chứng này hoậc là do Tỳ khi bị hư trước tiên mà thủy thấp không vận chuyển được, hình thành thấp tà làm khốn đốn Tỳ; hoặc là vì Tỳ dương không mạnh mà hàn thấp ứ tụ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc LẬP CÔNG TÁN

Bài thuốc LẬP CÔNG TÁN Nguyên bản bài thuốc Thành phần và phân lượng: Tế tân 1,5-2g, Thǎng ma 1,5-2g, Phòng phong 2-3g, Cam thảo 1,5-2g, Long đảm 1-1,5g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Bài thuốc này ngậm rồi nuốt dần. Công dụng: Trị đau rǎng và đau sau khi nhổ rǎng. Giải thích: Đây là bài thuốc của…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Tứ Vật Thang

Bài thuốc Hoàng liên Tứ Vật Thang Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị sinh xong đại tiện bị bí kết. Vị thuốc: ……….8g ………. 8g Hoàng liên …………8g …………..16g ………4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Bạch…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khởi Bế Thang

Bài thuốc Khởi Bế Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Kỳ Văn. Tiền Kính Hồ Trị đờm nhiều, tay chân đau mỏi, nôn đờm nhiều (chứng dật ẩm). Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Bạch truật …….. 12g Bán hạ ………. 4g Hậu phác ………..4g Phục linh ………. 20g Sài hồ …………2g Trạch tả ………… 4g Trư linh ………….…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Khúc trạch

Tên Huyệt: Huyệt nằm ở chỗ lõm (giống cái ao = trạch) ở nếp khủy cổ tay khi cong tay (khúc), vì vậy gọi là Khúc Trạch. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). Đặc Tính: + Huyệt thứ 3 của kinh Tâm bào. + Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy. Vị Trí: Trên nếp gấp khớp khuỷ tay, chỗ lõm phía…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hắc Tích Đơn

Bài thuốc Hắc Tích Đơn Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.5. Trần Sư Văn Ôn thận, tráng dương, trị hạ nguyên hư lạnh, thận không nạp khí, khí suyễn nghịch lên (loại hạ hư thượng thực). Vị thuốc: Bổ cốt chi …….. 40g Dương khởi thạch …40g Hắc tích (chì) …….. 80g Hồ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quân Khí Tán IV

Bài thuốc Quân Khí Tán IV Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu mọc mà bụng đau, khó tiêu. Vị thuốc: Mộc thông …….. 20g Sơn tra …………. 10g Thanh bì ……….. 20g Tán bột, sắc nước Cam thảo làm thang, liều uống 4g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng kỳ Tán IV 3

Bài thuốc Hoàng kỳ Tán IV 3 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị lỵ do nhiệt, tiêu ra máu, tiêu ra đờm, tiêu ra mủ, bụng đau, tâm phiền. Vị thuốc: Địa du …………. 20g …… 30g ……… 20g Hoàng cầm ……. 20g Hoàng kỳ ……… 30g …….. 40g Long cốt …………30g Tê giác…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Thang V

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Thang V Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư. Trương Cảnh Nhạc Trị thận thủy suy làm miệng lưỡi khô. Vị thuốc: Hoàng kỳ ……..120g Mạch môn …….. 40g Ngũ vị tử ………. 40g Nhân sâm ……… 80g Phấn thảo ……… 20g Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, sắc với nước uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Cốt Thang II

Bài thuốc Long Cốt Thang II Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.92. Triệu Cát Ôn dương, ích tinh, bổ thận, sáp tinh. Trị dương khí hư, tiểu đục, di tinh, hoạt tinh. Vị thuốc: Bạch phục linh …… 80g Chích thảo …….. 80g Long cốt ……… 200g Mẫu lệ ………….80g Nhân sâm ……… 80g Quan quế ……….80g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bách Nộ Thang

Bách Nộ Thang Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.48. Triệu Cát Trị phế tạng bị phong nhiệt, suyễn, ho, mũi nghẹt, mũi có nhọt, miệng khô, họng đau. Vị thuốc: Bách bộ ……….. 40g Cam thảo (nướng vàng) …… 40g Hạnh nhân ……. 40g Khoản đông hoa …………….40g Tán bột. Mỗi lần dùng 8g, thêm 1 ít…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần C

Cơ môn

Tên Huyệt: Ngồi thõng 2 chân, giống hình cái cơ để hốt rác. Huyệt ở vùng đùi, giống hình cái ky (cơ) vì vậy gọi là Cơ Môn (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 11 của kinh Tỳ. Vị Trí: Ở chỗ lõm tạo nên bởi bờ ngoài cơ may, bờ trong cơ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Phụ Thang IV

Bài thuốc Khương Phụ Thang IV Nguyên bản bài thuốc Y Tông Tất Độc, Q.6. Lý Sĩ Tài Trị trúng hàn hôn mê thuộc loại âm chứng thương hàn, tiêu không tự chủ. Vị thuốc: Can khương phụ tử Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Băng Sương Mai Tô Hoàn

Bài thuốc Băng Sương Mai Tô Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Trung Dược Chế Tễ Thủ Sách. Trung Y Thượng Hải Thanh nhiệt, giải độc, sinh tân, chỉ khát. Trị cảm hàn, cảm nhiệt, miệng khô, họng khô, ngực tức, đầu váng, xoay xẩm. Vị thuốc: Bạc hà ……… 1,75kg Bạch đường ………40kg Cát căn ……….. 250g Ô mai nhục…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần P

Phách hộ

Huyệt là chỗ (hộ) có liên quan đến Phách, (theo YHCT: Phế tàng Phách), vì vậy gọi là Phách Hộ. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 42 của kinh Bàng Quang. Dưới gai đốt sống lưng 3 (D3) đo ngang ra 3 thốn, cách Phế Du (Bq.13) 1, 5 thốn. Dưới da là cơ thang, cơ trám, cơ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngư Tinh Thảo Thang

Bài thuốc Ngư Tinh Thảo Thang Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Thanh nhiệt, giải độc, giáng áp, hòa huyết, lợi niệu. Trị trẻ nhỏ thận viêm cấp hoặc mạn, bí tiểu do viêm nhiễm, các bệnh về thận. Vị thuốc: Bạch Mao căn ……..30g Bán chi liên …….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vô Ưu Tán II

Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Giục đẻ (thôi sinh). Trị sinh đẻ khó. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Chỉ xác ………… 12g Chích thảo ………..6g Đương quy (tẩy rượu) ……… 12g Mộc hương ……….6g Nhũ hương ……. 12g Tro tóc (hòa với máu tim heo) ……………. 6g Xuyên khung …….. 12g Tán bột. Mỗi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Khu Đơn

Bài thuốc Ngọc Khu Đơn Nguyên bản bài thuốc Loại Chứng Hoạt Nhân Thứ, Q.5. Chu Quăng Trị ung nhọt (thư), phát bối, các loại nhọt độc. Vị thuốc: Chu sa ………. 8g Đại kích ………..28g Hùng hoàng …….. 8g Sơn đậu căn ….. 20g Sơn từ cô ………. 40g Toàn yết ……. 5 con Tục tùy tử …….. 20g…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

(tiện huyết)

Bệnh đại tiện ra máu a- Triệu chứng: – Tràng phong đi đại tiện ra máu tươi trước phân là máu từ đại tràng ra. – Tạng độc: Đi đại tiện ra phân trước ra máu đen sau là máu ra từ dạ dày. b- Lý: Khi mới bị do tràng vị có phong nhiệt làm cho máu từ tràng…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần S

SUY NHƯỢC THẦN KINH

Là một bệnh được miêu tả trong phạm vi nhiều chứng bệnh: Uất chứng, Kinh quý, Chinh xung, Kiện vong, Thất miên… của Đông y. Can và tâm khí uất kết (Tương ứng với giai đoạn hưng phấn tăng và do sang chấn tinh thần gây nên) Triệu chứng: Tinh thần uất ức hoặc phiền muộn, đầy tức, hay thở…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Phúc Hoàn

Bài thuốc Ngũ Phúc Hoàn Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị ăn uống không tiêu, tay chân lạnh, suyễn cấp. Vị thuốc: Cam thảo ………. 80g Can khương ……40g Mạch môn …… 120g Nhân sâm ……… 40g phụ tử ………. 8g Quế tâm ……….. 40g Tế tân …………. 40g Thục tiêu ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Trân Thang Gia Trúc Diệp Thạch Cao Hoa

Bài thuốc Bát Trân Thang Gia Trúc Diệp Thạch Cao Hoa Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị sản hậu bị trúng phong kiêm hỏa nhiệt. Vị thuốc: Bạch truật …….. 12g Cam thảo ………. 12g Nhân sâm ……… 12g Đương quy ……..12g Phục linh ………..12g Thạch cao (sống) …………. 24g Thiên hoa phấn (để…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

THIẾU SỮA

Phụ nữ sau khi sinh không có sữa hoặc ít sữa, gọi là chứng Nhũ Trấp Bất Hành, Nhũ Trấp Bất Túc, Sản Hậu Khuyết Nhũ, Khuyết Nhũ, Nhũ Thiểu. Tương đương chứng Thiếu Sữa, Ít Sữa của YHHĐ. + Khí Hư Huyết Yếu: Cơ thể vốn bị khí hư, huyết ít, đến khi sinh, huyết bị mất, khí bị…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Khố phòng

Khố phòng chỉ nơi để dành, chỗ chứa huyết dịch ở bên trong, có khả năng sinh ra nhũ trấp. Huyệt lại ở gần bầu sữa (nhũ phòng), vì vậy gọi là Khố Phòng (Trung Y Cương Mục). Tên khác Khí phòng Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 14 của kinh Vị. Ở khoảng gian sườn 1, ngay dưới huyệt Khí…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Linh Bạch Truật Tán Gia Vị

Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Trị tỳ hư, tiêu chảy mạn, kiết lỵ. Vị thuốc: Bạch truật ……….6g Bào khương …… 4g Biển đậu ………… 8g Cát cánh ………… 4g Chích thảo ……….2g Nhân sâm ……….. 8g Nhục khấu ………. 4g Phục linh ………… 6g Sa nhân ………… 2,8g Ý dĩ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bản Lam Căn Thang

Bài thuốc Bản Lam Căn Thang Nguyên bản bài thuốc: Hà Nam Trung Y 1986, 4. Bài thuốc : Bản lam căn 12g Đại thanh diệp 12g Liên kiều …………..12g ……….. 12g Cam thảo …… 6g Công dụng : Thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng tán kết. Trị quai bị. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần K

Keo giậu

Tên thường gọi: Keo giậu Còn có tên Bồ kết dại, Cây muồng, Cây táo nhân. Tên khoa học Leucaena glauca Benth. Họ khoa học: Thuộc họ trinh nữ Mimóaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Keo giậu, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây nhỏ cao tới 5m, không có gai, vỏ…

Tiếp tục đọc