Hội chứng bệnh

  CHỨNG CAN HỎA THƯỢNG VIÊM

  Chửng Gan hỏa thượng viêm lầ chỉ Can khi uất kết hóa hỏa, hoả khí nghịch lên, có những chứng hậu chủ yếu như đau đầu, mắt đỏ, tai ù miệng đấng, phản nhiêu do mộc uất không điều đạt, công dụng của Can thái quá gây nên bệnh Biểu hiện lâm sàng chủ yếú là đau đàu chóng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Phong Dưỡng Huyết Thang

Nguyên bản bài thuốc Thương Khoa Bổ Yếu, Q.3. Tiền Tú Xương Sơ Phong, dưỡng huyết, thư cân, thông lạc. Trị bị tổn thương do đao kiếm hoặc phong tà xâm nhập vào các lạc mạch làm cho gân cơ đau nhức, khớp xương cứng, cử động khó khăn. Vị thuốc: Bạc hà ………..4g Bạch thược …….. 12g Đương quy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nội Tiêu Loa Lịch Hoàn

Bài thuốc Nội Tiêu Loa Lịch Hoàn Nguyên bản bài thuốc Y Học Khải Nguyên, Q.3. Cát Khả Cửu Trị các loại u bướu, tràng nhạc, đờm hạch hoặc phù thũng. Vị thuốc: Bạc hà …………. 40g Bạch liễm ……….40g Bối mẫu ………… 40g Cam thảo ………. 40g Cát cánh ……….. 40g Chỉ xác ………… 40g Đại hoàng (chế) …………….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hạ Khô Thảo Thang

Bài thuốc Hạ Khô Thảo Thang Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Chính Tông, Q.2. Trần Thực Công Trị, tràng nhạc (lao hạch), mã đao chưa vỡ hoặc vừa mới vỡ hoặc lâu ngày không thành mủ, cơ thể gầy ốm, lúc nóng lúc lạnh giống như sốt rét. Vị thuốc: ……….1,2g ………4g ………..4g Bối mẫu …………. 4g Cam thảo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Ba Hoàng Hoàn

Bài thuốc Ba Hoàng Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị chứng tửu độc (độc do rượu gây ra). Vị thuốc: (sao với gạo nếp cho đến khi nếp hơi đổi màu, bỏ nếp đi) 20g (sao) ……………. 40g Tán bột, luyện mật làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cầm Liên Bại Độc Tán

Bài thuốc Cầm Liên Bại Độc Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng Vương Khẳng Đường Trị dịch độc làm sốt, đầu đau, gáy đau, sợ lạnh. Vị thuốc: Cam thảo Can cát Độc hoạt Hoàng cầm Khương hoạt Kim ngân hoa Kinh giới Lam diệp Liên kiều Mộc hương Ngưu bàng tử Phòng phong Sài hồ Thăng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần A

Áp cước mộc bì

Tên thường gọi: Áp cước bì, Áp cước mộc,Áp cước thụ, Tây gia bì, Áp chưởng sài, Áp mẫu thụ, Áp mẫu trảo, Công mẫu thụ, Ngũ chỉ thông, Tản thác mộc. Xuất xứ: Lĩnh Nam Thái Dược Lục. Tên khoa học: Cortex Schefflerae Octophyllae (Lour.) Harms. (Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị…) Tính vị : + Vị…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Rung rúc

Tên thường gọi: Rung rúc, Rút đế, Đồng bìa, Cứt chuột, Lão thử nhĩ, Cẩu cước thích, Đề vân thảo, Thiết bao kim, Ô long căn, Câu nhi trà. Tên khoa học: Berchemia lineata (L.) DC. Họ khoa học: Thuộc họ Táo ta – Rhamnaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Rung rúc, bào chế, thành phần hóa học, tác dụng dược…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Hoàng Tê giác Tán

Bài thuốc Nhị Hoàng Tê giác Tán Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị sốt cao, co giật. Vị thuốc: Cam thảo ………. 20g Câu đằng ………. 20g Chi tử ………….. 20g Đại hoàng ……… 20g Hoàng cầm ……. 20g Tê giác (bột) ……… 20g Tán bột. Mỗi lần uống 2g với nước ấm. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thổ Tán

Bài thuốc An Thổ Tán Nguyên bản bài thuốc: Biện Chứng Lục, Q.7. Trần Sĩ Đạc Trị co rút người thể âm chứng (âm kính) do cảm phải thấp nhiệt, sốt, bụng đau, gân cơ co rút, tay chân cứng. Vị thuốc: …….. 40g ………. 20g Sài hồ …………2g Thạch Hộc ……… 12g Thông thảo ……… 4g Xa tiền tử…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu tất Bạch Truật Tửu

Bài thuốc Ngưu tất Bạch Truật Tửu Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục. Triệu Cát Tráng dương, tán hàn, trừ phong thấp, mạnh gân cốt, hòa huyết mạch. Trị lưng đau, gối mỏi, 2 chân yếu, chóng mặt, hoa mắt, tay chân lạnh. Vị thuốc: Đan sâm …………15g Đỗ trọng ……….. 30g Đương quy ……. 30g Hổ cốt…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

TÔ MỘC

Tên thông thường: Gỗ cây vang Tiếng Trung: 苏木 Tên dược: Lignum Sappan Tên thực vật: Caesalpinia sappan L. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….)  Mô tả: Cây nhỏ, cao 5-7m. Thân có nhiều gai. Cành non có lông mịn, sau nhẵn, có gai ngắn. Gỗ thân rắn,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị mẫu thang II

Bài thuốc Nhị mẫu thang II Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Trị ho suyễn. Vị thuốc: Bạch linh Bối mẫu Đào nhân Hạnh nhân Tri mẫu Sắc uống nóng sau bữa ăn. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Bối mẫu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Địa Hoàng Hoàn II

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị can hư yếu. Vị thuốc: Bồ hoàng ………..30g Chích thảo …….. 28g Đương quy ……. 20g Hoàng cầm ……. 40g Hoàng kỳ ………. 60g Hoạt thạch …….. 80g Lộc nhung ……… 40g Nhân sâm ………. 50g Phòng phong ….. 40g Phục thần ………. 40g Qua lâu nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xà Hoàng Tán

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng (Ấu Khoa), Q.2. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ bị kinh giản. Vị thuốc: Chu sa ………. 4g Hùng hoàng …….. 8g Thanh mông thạch …………. 4g Uất kim …………. 8g Vị phấn ………… 1,2g Xà hoàng (nướng, tẩm giấm, làm vậy 7 lần, tán bột) 1 con Tất cả tán bột,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Âm Cố Bản Hoàn

Bài thuốc Ích Âm Cố Bản Hoàn Nguyên bản bài thuốc Từ Hy Quang Tự Y Phương Tuyển Nghị. Trần Khả Dực Trị di tinh, liệt dương, mắt mờ. Vị thuốc: Hoài sơn …………12g Kim anh tử ……. 16g Phá cố chỉ ……… 10g Phục linh ………..16g Sơn thù nhục ………12g Thỏ ty tử ………. 16g Thục địa ……….. 24g…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần B

BỆNH ĐAU ĐẦU

Đau đầu là thuật ngữ dùng để miêu tả những trường hợp người bệnh bị đau ở đầu nằm ở phía trên mắt, tai, phía sau đầu (chẩm), hoặc ở mặt sau của cổ trên. Đầu là nơi chữa não bộ, ngũ quan, xương sọ cùng với các xoang, ngoài ra còn có rất nhiều mạch máu, thần kinh, …bất…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sấn Thống Tán II

Nguyên bản bài thuốc Dương Thị Gia Tàng Phương, Q.4. Dương Đàm Trị hàn thấp đánh nhau, lưng và đùi đau, bước đi yếu, gân mạch co rút. Vị thuốc: Diên hồ sách ……30g Đỗ trọng (sao cho đứt tơ) …….. 48g Đương quy ……. 30g Một dược ………. 30g Nhục quế ………. 30g Tỳ giải ……….30g Tán bột. Mỗi…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần D

ĐAU NỬA ĐẦU

Bệnh Đau nửa đầu (Migraine), là bệnh nhân chỉ đau nửa đầu bên trái hoặc đau nửa bên đầu phải phải. dân gian thường gọi là bệnh “ thiên đầu thống” Thay đổi về tâm lý (stress) là nguyên nhân thường gặp nhất. Ngoài ra bệnh còn khởi phát do các nguyên nhân như: thay đổi về nội tiết ở…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An tâm thang

Bài thuốc An tâm thang Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.3. Tôn Tư Mạo Trị sinh xong tâm bị hư, hồi hộp, hoảng hốt nhìn không rõ, hư phiền, hơi thở ngắn Vị thuốc: Cam thảo ………. 80g Đại táo …….. 13 trái ….. 120g …………….. 1 thăng Nhân sâm …….120g Thược dược ………120g Viễn…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần U

Ung thư thận

Ung thư thận là chỉ khối u ung thư phát sinh ở cốt lõi của thận, thuộc loại ung thư tuyến, còn gọi là ung thư dạng tuyến thượng thận, u grawitz và ung thư tế bào trong suốt . Loại này chiếm 75-85% các loại khối u ác tính ở thận, nam bị nhiều hơn nữ, gấp 3-5 lần,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Lưu Khí Ẩm III

Bài thuốc Mộc Hương Lưu Khí Ẩm III Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị bụng đau như dùi đâm, khí trệ ở ngực, bụng. Vị thuốc: Bạch đậu khấu …….. 4g Chích thảo …….. 32g Đàn hương ………. 4g Đinh hương ……… 4g Hoắc hương …… 32g Mộc hương ……….4g Sa nhân ………..…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần A

ANH TÚC SÁC

Tên thường dùng: Vị thuốc Anh túc sác còn gọi Cây thuốc phiện, Phù dung, A tử túc, A phiến, Cù túc xác, Anh tử xác, Giới tử xác, Mễ nang, Mễ xác, Oanh túc xác, Túc xác (Hoà Hán Dược Khảo), Mễ xác (Dị Giản Phương), Ngự mễ xác (Y Học Khải Nguyên), Yên đầu đầu, Nha phiến yên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Huyết Nhuận Phu Ẩm

Nguyên bản bài thuốc Y Học Chính Truyền, Q.2. Ngu Bác Sinh huyết, nhuận phu. Trị chứng táo, da lông khô. Vị thuốc: Đào nhân ……. 1,5g Hoàng kỳ ………. 3g Hồng hoa …….. 0,3g Mạch môn ……….3g Ngũ vị tử ……….. 9g Phiến cầm ……. 1,5g Qua lâu nhân …….. 1,5g Quy thân …………3g Sinh địa …………. 3g Thăng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phù Nguyên Tán

Bài thuốc Phù Nguyên Tán Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.55. Ngô Khiêm Ích khí, dưỡng huyết. Trị trẻ nhỏ do bẩm thụ yếu đuối, xương cốt không phát triển, cơ thể và chân tay mềm yếu. Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật (sao đất) Cam thảo (nướng) Đương quy Hoàng kỳ Nhân sâm Phục linh Phục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nội Thác Vinh Vệ Thang

Bài thuốc Nội Thác Vinh Vệ Thang Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị phong thấp nhiệt uất trệ ở thủ và túc thiếu dương kinh (Tam tiêu, Đởm), nguyên khí yếu, mặt sưng đỏ, mụn nhọt lâu ngày. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Đương quy ………. 4g Hồng hoa ………..4g Hoàng cầm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Địa Tư Huyết Thang

Bài thuốc Quy Địa Tư Huyết Thang Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Trung Y Bí Phương Đại Toàn. Hồ Hy Minh Tư dưỡng thận âm, bổ huyết, an thai. Trị thai không ở vị trí bình thường, biểu hiện: lưng nặng, lưng đau, lưng như xệ xuống, đầu váng, tai ù, ăn uốngkhông được. Vị thuốc: Bạch thược …….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khoan Khí Thang

Bài thuốc Khoan Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Lục, Q.2. Trần Sĩ Đạc Lý khí, sơ can, tả hỏa, tức phong. Trị tức giận làm cho mắt xếch, miếng méo. Mạch Hồng, Đại, có lực… Vị thuốc: Bạch thược ……. 30g Cam thảo ………… 4g Đại hoàng (chưng rượu) …….. 4g Đương quy ……..10g Ô dược ……….4g…

Tiếp tục đọc