Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngân Hoa Thang

Bài thuốc Ngân Hoa Thang Nguyên bản bài thuốc Trúc Lâm Nữ Khoa Chứng Trị, Q.2. Tuệ Sơn Trúc Lâm Tự Trị nhũ tích, vú sưng có khối u, hoặc khối u lở loét. Vị thuốc: Cam thảo ………… 6g Câu quất diệp (tức Xú quất diệp) …………50 lá Đương quy ……. 24g Hoàng kỳ ………. 16g Kim ngân hoa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Tuyền Tán II

Bài thuốc Ngọc Tuyền Tán II Nguyên bản bài thuốc Huyết Chứng Luận. Đường Dung Xuyên Trị ôn dịch sinh ra nóng bên trong, khát nhiều. Vị thuốc: Cam thảo ………… 6g Cát căn ………… 12g Mạch môn …….. 12g Ngũ vị ………..2g Sinh địa ……….. 16g Thiên hoa phấn ……………..12g Tán bột hoặc sắc uống. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

LONG NÃO

– Tên dân gian: vị thuốc long não còn gọi Kim Cước Não, Cảo Hương, Thượng Long Não, Hư Phạn, Băng Phiến Não, Mai Hoa Não, Mễ Não, Phiến Não, Tốc Não, Cố Bất Bà Luật, Long Não Hương, Mai Hoa Băng Phiến, Yết Bà La Hương, Bà Luật Hương, Nguyên Từ Lặc, Chương Não, Não Tử, Triều Não (Trung…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Quy Thang

Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị sinh xong bị quyết nghịch (hôn mê, tay chân lạnh). Vị thuốc: Đương quy Kinh giới Nhân sâm Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong bài có vị Nhân sâm phản…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kê Can Tán III

Bài thuốc Kê Can Tán III Nguyên bản bài thuốc Tâm Đắc Thần Phương. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ bị chứng cam tích, mắt nổi màng đỏ. Vị thuốc: Hùng hoàng …….. 4g Thạch cao (nung) …………… 4g Tán bột. Chia 2 lần uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Mạch Đông Thang III

Bài thuốc Nhân sâm Mạch Đông Thang III Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Trị sinh xong mà miệng khát. Vị thuốc: Chích thảo Mạch môn Nhân sâm Qua lâu căn Sinh địa Đều 8g, thêm Gừng sống và Táo sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Kha Ẩm

Nguyên bản bài thuốc Ngụy Thị Gia Tàng Phương, Q.2. Nguỵ Diệc Lâm Trị hư hàn, ho đờm. Vị thuốc: Bạch truật ……. 7,5g Bán hạ ……….. 7,5g Chích thảo ………..3g Hoàng kỳ ………7,5g Kha tử …………7,5g Khoản đông hoa …… 3g Ngũ vị tử ……….. 6g Nhân sâm ……..7,5g Phục linh ……… 7,5g Trần bì ………….. 6g Trộn đều.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Truật Giáng Huyễn Thang

Bài thuốc Khung Truật Giáng Huyễn Thang Nguyên bản bài thuốc: Nhân Trai Trực Chỉ Phương. Dương Sĩ Doanh Trị chóng mặt do hàn thấp. Vị thuốc: …….. 20g Cam thảo ……… 10g phụ tử …………. 20g Quan quế ……… 10g ……… 20g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Ninh Phế Thang

Bài thuốc Nhân sâm Ninh Phế Thang Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ con phế vị đều lạnh, đờm suyễn, hơi thở gấp, ngủ không yên. Vị thuốc: Bạch truật ………..8g Cam thảo ………… 8g Ngũ vị ………..8g Nhân sâm ……….. 8g Phục linh ……….. 8g Trần bì ………….. 8g Thêm Gừng, Táo,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Như Thánh Đơn

Bài thuốc Như Thánh Đơn Nguyên bản bài thuốc Nho Môn Sự Thân. Trương Tử Hòa Trị xích bạch đới. Vị thuốc: Bạch phàn (khô) Xà sàng tử Tán bột. Hai vị đều nhau. Dùng giấm trộn làm viên, lấy Yên chi làm áo, gói vào bông, nhét vào âm hộ, nóng quá thì thay. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Mẫu Thắng Kim Đơn

Bài thuốc Ích Mẫu Thắng Kim Đơn Nguyên bản bài thuốc Bút Hoa Y Kính. Giang Hàm Thôn Điều kinh, hành huyết. Trị kinh nguyệt không đều. Vị thuốc: Bạch thược (sao rượu) …… 160g Đan sâm (chưng rượu) ….. 160g Đương quy (chưng rượu) …….. 160g Hương phụ (sao rượu) …… 160g Sung úy tử (chưng rượu) ………160g Thục…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Mai Hầu Dược Tán

Bài thuốc Cam Mai Hầu Dược Tán Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Thanh nhiệt, tán hỏa tà. Trị miệng lở loét. Vị thuốc: Cam giá (tro) ……… 30g Băng phiến ………. 1g Cam giá tươi, ép bỏ nước cốt, lấy bã đốt thành than, tán bột (30g Cam…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Hồi Tán

Bài thuốc An Hồi Tán Nguyên bản bài thuốc: Trương Thị Y Thông, Q.14 Trương Thạch Ngoan An hồi. Trị giun. Vị thuốc: Bạch phàn ……….. 2g Binh lang ……….. 4g ………..4g Hoắc hương …….. 4g Hồ phấn ………… 4g Ô mai (nhục) ………10g Thục tiêu ………… 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Hoạt Khung Cảo Thang

Bài thuốc Khương Hoạt Khung Cảo Thang Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Dao Hàm, Q.3. Phó Nhân Vu Trị thái dương kinh bệnh, nửa đầu đau. Vị thuốc: Bạch chỉ Bạch phục linh Bán hạ Cam thảo Cảo bản Hạnh nhân Khương hoạt Ma hoàng Phòng phong Quế chi Trần bì Xuyên khung Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

6. Biểu 12 kinh khí huyết nhiều ít, phân loại để làm căn cứ khi trên lâm sàn tả kinh nhiều, bổ khí ít

Biểu 12 kinh khí huyết nhiều ít, phân loại để làm căn cứ khi trên lâm sàng tả kinh nhiều, bổ kinh ít Biểu, kinh dương Khí Huyết Lý kinh âm Khí Huyết Dương Dương minh k- đại tràng (thủ) Nhiều Nhiều Thái âm Kinh Thái âm phế( thủ) Nhiều ít Minh K. Dương minh vị(túc) Nhiều Nhiều Kinh thái…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Dạ cẩm

Tên thường gọi: Dạ cẩm, cây loét mồm, đất lượt, đứt lượt, chạ khẩu cắm, ngón lợn, dây ngón cúi. Tên tiếng Trung: 荞花黄连 Tên khoa học: Hediotis capitellata Wall. ex G.Don, Họ khoa học: họ Cà phê (Rubiaceae). (Mô tả, hình ảnh cây dạ cẩm, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Mạch Tán Gia Vị

Bài thuốc Bát Mạch Tán Gia Vị Nguyên bản bài thuốc: Nhật Bản Hán Y Danh Phương Tuyển. Vương Khánh Quốc Thanh nhiệt, táo thấp, tuyên phế, khai khiếu. Trị tỵ uyên, xoang mũi viêm, không ngửi thấy mùi vị, tỵ cao (mũi viêm dạng teo), trong mũi có mùi hôi. Vị thuốc: Cảo bản …………1,5g …………. 1,5g Hạnh nhân…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG THẬN ÂM HƯ

Khái niệm Chứng Thận âm hư là tên gọi chung cho một loạt chứng trạng do âm dịch của tạng Thận khuy tổn, hư hỏa quá găng; chứng này phần nhiều do nội thương mệt nhọc, ốm lâu liên lụy đến Thận, hoặc giai đoạn cuối của Ổn bệnh, nhiệt cực thương âm gây nên. Biểu hiện lâm sàng chủ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vạn Bệnh Cảm Ứng Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị các chứng tích tụ, bụng đầy trướng, khí nghịch, nôn mửa, thủy ẩm, các chứng lâm, các chứng tim đau, tê bại, liệt yếu, bệnh về kinh nguyệt, đới hạ. Vị thuốc: Ba đậu ………….20g Cam toại ……….. 60g Cát cánh ……….. 20g Hạnh nhân …….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sử Quốc Công Dược Tửu

Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông, Q.14. Trương Thạch Ngoan Khứ phong, trừ thấp, hoạt huyết, cường cân. Trị phong thấp ngăn trở kinh lạc, huyết không nuôi dưỡng được gân cốt, gân cốt đau nhức, trúng phong, nửa người bị liệt (bán thân bất toại). Vị thuốc: Câu kỷ tử ……. 200g Đương quy …… 40g Gia…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Chỉ Tán

Bài thuốc Ngọc Chỉ Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng lỵ ra sắc xanh (do hàn), kèm mủ. Vị thuốc: Bạch thạch chi …… 40g Bạch truật …….. 40g Đinh hương …… 40g Đương quy ……. 40g Hậu phác ………. 20g Thảo đậu khấu …………….. 20g Tán bột. Ngày uống 8 –…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bế Quản Hoàn

Bài thuốc Bế Quản Hoàn Nguyên bản bài thuốc Dương Y Đại Toàn, Q.23. Cố Thế Trừng Trị trĩ lở loét, trĩ lậu. Vị thuốc: Hòe hoa (sao sơ) ………….. 20g Hồ hoàng liên …….. 40g Thạch quyết minh ……….. 20g Xuyên sơn giáp (nấu với dầu mè cho vàng) 220g Tán bột. Trộn với mật làm hoàn, to bằng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Thần Thang V

Bài thuốc Lục Thần Thang V Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa Tập Yếu Trần Nghiên Phong Trị sinh xong bị kinh giản (do đờm), nửa người không được thoải mái (liệt), mắt lệch, miệng méo. Vị thuốc: Bán hạ (khúc) Đởm tinh Phục thần Quất hồng Thạch xương bồ Tuyền phúc hoa Đều 4g. Sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xương Bồ Tán III 3

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.8. Vương Khẳng Đường Trị tai ù, kêu. Vị thuốc: Khô phàn Lang độc phụ tử Từ thạch Xương bồ Đều 20g. Tán bột. Mỗi lần dùng 1 ít, cho vào bông hoặc vải mỏng, nhét vào tai. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Diệu Tán V

Bài thuốc Nhị Diệu Tán V Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.204. Chu Tiêu Trị ngũ cách khí, ngực đầy, bỉ ngưng. Vị thuốc: Bán hạ ………….40g Tang bì ……….. 80g Tán bột. Mỗi lần dùng 12g, thêm Sinh khương 3 lát, Giấm 200ml, sắc, uống nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần N

Nọc ong

Nọc ong là sản phẩm của nhũng tuyến đặc biệt trong cơ thể con ong, muốn dùng nọc ong trước đây người ta cho con ong đốthay có khi người ta uống con ong, hiện nay người ta lấy nọc ong riêng rồi chế thành thuốc với những dạng khác nhau như nhũ dịch, dầu bôi có nọc ong, thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Thai Ẩm III

Bài thuốc Hoạt Thai Ẩm III Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Giúp cho dễ sinh. Vị thuốc: Chỉ xác ………..2,8g …. 12 -20g ………. 8g Sơn dược ……… 8g ……….12g ……. 2,8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Dược Thuận Khí Tán IV

Bài thuốc Ô Dược Thuận Khí Tán IV Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị khí bị ứ trệ. Vị thuốc: Bạch chỉ Bạch truật Cam thảo Nhân sâm Ô dược Phục linh Thanh bì Trần bì Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Lưu Khí Ẩm II

Bài thuốc Mộc Hương Lưu Khí Ẩm II Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông. Trần Thực Công Thông khí trệ, trị đinh nhọt độc. Vị thuốc: Bạch phục linh ………4g Bạch thược ……….4g Bán hạ ………. 4g Binh lang ……….. 2g Cam thảo ………… 2g Cát cánh ………… 4g Chỉ thực ………….4g Chỉ xác ………….. 2g Đại phúc…

Tiếp tục đọc