Vị thuốc vần C

Cây xương sáo

Tên thường gọi: Còn gọi là cây thạch đen, lương phấn thảo, tiên nhân thảo, tiên thảo, tiên nhân đông, sương sáo, thủy cẩm.. Tên tiếng Trung: 仙草 (tiên thảo), 涼粉草 (lương phấn thảo) Tên khoa học: Mesona chinensis Benth. Họ khoa học: Thuộc họ hoa môi Lamiaceae. (Mô tả, hình ảnh cây xương sáo, phân bố, thu hái, thành…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Mẫu Hoàn II

Bài thuốc Ích Mẫu Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn. Lý Diên Trị thai động không yên (dọa sảy thai) do tổn thương (té ngã, bị đánh đập… làm cho huyết ứ). Vị thuốc: Ích mẫu (khô) …….12g Tán bột, trộn mật, làm hoàn. Dùng 100ml Đồng tiện và 100ml rượu, cho thuốc vào, quậy uống.…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

CÚC HOA

Tên Hán Việt khác: Vị thuốc cúc hoa còn gọi là cúc diệp, hoặc Tiết hoa (Bản Kinh), Nữ tiết, Nữ hoa, Nữ hành, Nhật tinh, Cảnh sinh, Truyền duyên niên, Âm thành, Chu doanh (Biệt Lục), Trị tưởng (Nhĩ Nhã), Kim nhị, Mẫu cúc (Bản Thảo Cương Mục), Nữ hoa (Hòa Hán Dược Khảo), Kim nhụy (Bản Thảo Cương…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần V

VIÊM ĐẠI TRÀNG

Viêm đại tràng tuy không gây tử vong nhưng làm cho người bệnh cảm thấy khó chịu, bất tiện trong sinh hoạt, ăn uống kém, sút cân…một số trường hợp biến chứng có thể đe dọa tới tính mạng. Tìm hiểu những kiến thức về bệnh viêm đại tràng giúp bạn phòng ngừa và điều trị dứt điểm căn bệnh…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần S

Dành dành

Tên dân gian: Dành dành còn gọi là chi tử Tên Hán Việt khác: Vi thuốc Chi tử còn gọi Sơn chi tử , Mộc ban (Bản kinh), Việt đào (Biệt Lục), Tiên chi (Bản Thảo Cương Mục), Chi tử, Tiên tử, Trư đào, Việt đông, Sơn chi nhân, Lục chi tử, Hồng chi tử, Hoàng chi tử, Hoàng hương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Ẩm III

Bài thuốc Phục Linh Ẩm III Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.8. Vương Khẳng Đường Thanh đờm, hóa ẩm, hành khí, kiện tỳ. Trị ngực có đờm đọng lại, tâm hư, khí đầy, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Bạch truật …….. 120g Chỉ thực ………….. 80g Nhân sâm ………120g Phục linh ………. 120g Sinh…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

BÀI THUỐC TRỊ LỖ TAI SƯNG ĐAU NHỨC, CÓ KHI CHẢY MỦ

BÀI THUỐC TRỊ LỖ TAI SƯNG ĐAU NHỨC, CÓ KHI CHẢY MỦ Thanh đại (bột để riêng) 20g Hoàng bá (sao vàng)20g Thạch cao (đập nhỏ sao qua) 20g Ngũ bội tử (đập nhỏ sao vàng) 20g Chủ trị: Trẻ em cam mồm, loét là lưỡi, miệng, lợi. Cách dùng, liều lượng: Tất cả các vị tán bột mịn, trộn…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

Chủ trị:

30.LẠC TIÊN THỔ PHỤC MÀN CHẦU THANG Lạc tiên sao vàng100g Thổ phục linh40g Cỏ màn chầu (sao thơm)60g Ngưu tất (sao vàng)60g Thuỷ hoặc thạch xương bồ12g Bông mã đế20g ích mẫu (sao thơm)20g Chủ trị: Thấp tim, suy tim nặng còn bù trừ, tổn thương van tim thực thể, người đã bị mổ tim sau lại tái phát.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Hoàn V

Bài thuốc Hoàng liên Hoàn V Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị kiết lỵ, phiền khát. Vị thuốc: Hoàng liên …….. 40g Mộc hương ……. 20g Ô mai nhục ……. 10g Tán bột làm hoàn. Ngày uống 16–20g lúc bụng đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Mật đất

Tên thường gọi: Mật đất, Cơm nguội nhung. Tên khoa học: Ardisia verbascifolia Mez. Họ khoa học: thuộc họ Ðơn nem – Myrsinaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Mật đất, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây nhỡ. Thân lá trục cụm hoa có lông dày như nhung. Lá có phiến bầu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng kỳ Hoàn III 2

Bài thuốc Hoàng kỳ Hoàn III 2 Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.185. Triệu Cát Bổ thận, ôn dương, ích khí, cố vệ. Trị hạ tiêu có lạnh tích lại. Vị thuốc: Bạch (bỏ vỏ đen) (sao) Hoàng kỳ Ngưu tất (tẩy rượu) Nhân sâm Nhục thung dung (tẩm rượu) Phòng phong phụ tử (nướng, bỏ vỏ,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Tỳ Trấn Kinh Tán

Bài thuốc Ích Tỳ Trấn Kinh Tán Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám (Ấu Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết), Q.52. Ngô Khiêm Ích tỳ, thanh can, trấn kinh, an thần. Trị trẻ nhỏ khí hư, kinh sợ, tiêu chảy, ngủ không yên. Vị thuốc: Bạch truật (sao đất) …………. 12g Câu đằng ……….. 8g Chích thảo ………..2g Chu…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần C

CHỨNG QUYẾT

Là chứng tự nhiên ngã lăn ra bất tỉnh, sắc mặt trắng nhạt, chân tay lạnh nhưng một thời gian sau sẽ tỉnh lại dần. Sau khi tỉnh, không để lại di chứng nào như mắt lệch miệng méo, liệt nửa người. Sách Nội Kinh Tố Vấn đã dành hẳn một thiên để bàn về chứng này. Sau này, dựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Mẫu Đơn Thang

Bài thuốc Hoàng Cầm Mẫu Đơn Thang Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.4. Tôn Tư Mạo Trị phụ nữ kinh nguyệt không đến, sắc da vàng úa, khí lực suy yếu, ăn uống không biết mùi vị. Vị thuốc: Cù mạch ……….. 8g Chỉ thực ……….. 12g ……….10g Đào nhân …………8g Hải tảo …………. 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Phế Thang II

Bài thuốc An Phế Thang II Nguyên bản bài thuốc: Loại Chứng Trị Tài, Q.2. Lâm Bội Cầm Bảo phế. Trị suyễn. Vị thuốc: A giao ……….. 2g ……….4g ………..4g Cam thảo ………… 4g ………. 4g ………..4g Ngũ vị tử ……….. 4g Nhân sâm ……….. 4g ……….. 4g Tang bạch bì …….4g ……4g Thêm Gừng 3 lát, sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Ngân Định Tử

Bài thuốc Bạch Ngân Định Tử Nguyên bản bài thuốc: Y Học Cương Mục. Lâu Anh Trị trĩ lậu, đại tiện ra máu, đau, hậu môn đau rát, sưng. Vị thuốc: Hồ …………….. 250g Thông huyết hương …………6g Tán bột, cho vào ruột heo. Thêm 1,25 lít rượu nấu thật nhừ, làm thành viên. Ngày uống 12–16g với rượu nóng,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Nha Hoàn

Bài thuốc Hoàng Nha Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị nôn mửa do hàn. Vị thuốc: Can khương ……20g Nhân sâm ……… 80g Luyện mật làm viên. Ngậm nuốt dần. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong bài có vị…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòa Vị Ẩm

Bài thuốc Hòa Vị Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Phụ Khoa Ngọc Xích, Q.1. Thẩm Kim Ngao Trị có thai mà Vị bị hàn, khí thực, thai khí nghịch lên. Vị thuốc: Hậu phác …………6g Trần bì ………….. 6g Bào khương ……… 4-8g Chích thảo ……….4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Hồ Dẫn Tử

Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị, Q.3. Tần Cảnh Minh Trị khí nhiệt, không ngủ được, mạch tả quan Sác, Đại.. Vị thuốc: Cam thảo Đại hoàng Hoàng cầm Nhân sâm Sài hồ Trần bì Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Hợp Kê Tử Hoàng Thang

Bài thuốc Bách Hợp Kê Tử Hoàng Thang Nguyên bản bài thuốc: Kim Quỹ Yếu Lược, Q. Thượng. Trương Trọng Cảnh Tư âm, dưỡng vị, thanh nhiệt, trừ phiền. Trị bệnh bách hợp mà sau khi cho nôn ra, tim hồi hộp, lo sợ, hoảng hốt, phiền não, mạch Hư, Sác. Vị thuốc: Bách hợp (chẻ ra) ……….. 7 củ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Liên Đởm Hoàn

Bài thuốc Liên Đởm Hoàn Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị cam khí. Vị thuốc: Hạnh nhân ………. 8g Hoàng liên …….. 20g Liên nhục ………… 8g Ô mai …………8g Qua lâu căn ………8g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 4 – 6g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Mạch Mệnh Ẩm

Bài thuốc Hoạt Mạch Mệnh Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Tiêu độc, trị các loại mụn nhọt. Vị thuốc: Bối mẫu Cam thảo Kim ngân Nhũ hương Phòng phong Quy vĩ Tạo giác Thiên ma Trần bì Xuyên sơn giáp Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hậu Phác Thang VII

Bài thuốc Hậu Phác Thang VII Nguyên bản bài thuốc: Tô Thẩm Lương Phương. Tô Thức, Thẩm Quát Trị can hoắc loạn (thổ tả). Vị thuốc: Cao lương khương ……….. 20g Chỉ xác ………… 20g (sao) ……………. 80g Hậu phác ……… 20g Phác tiêu ………. 20g Tân lang ……….. 20g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngải Tiễn Hoàn II

Bài thuốc Ngải Tiễn Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Đông Viên Thập Thư. Lý Đông Viên Trị phụ nữ bị các chứng hư yếu, khí huyết không thông gây ra đau như kim đâm, chóng mặt, muốn nôn, băng huyết, đới hạ (khí hư). Vị thuốc: Đương quy ……. 80g Hương phụ tử …………….. 160g Ngải diệp ………. 80g…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần A

Âm đô

Huyệt ở vị trí (vùng) thuộc Âm mà lại là nơi hội tụ của Kinh Thận và mạch Xung, vì vậy gọi là Âm Đô (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thạch Cung, Thông Quan, Thực Cung. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 19 của kinh Thận. + Huyệt giao hội với Xung Mạch. Trên rốn 4 thốn,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Hoa Xà Tán III

Bài thuốc Bạch Hoa Xà Tán III Nguyên bản bài thuốc: Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận, Q.15. Trần Ngôn Trị các chứng loa lịch (lao hạch) lâu ngày. Vị thuốc: Bạch hoa xà (bỏ da, xương, tẩy rượu) ……80g Khiên ngưu (sao đen) ……….. 20g Tê giác tiêm ….. 20g Thanh bì ……….. 20g Tán bột. Ngày…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Chí Hoàn

Bài thuốc Nhị Chí Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Ôn thận, cường yêu. Trị lưng đau do Thận. Vị thuốc: Đỗ trọng ……….. 80g Lộc giác sương …… 20g Lộc nhung …….. 20g Phá cố chỉ ……… 80g phụ tử (chế) …..20g Quế tâm ……….. 20g Thanh diêm ……12g Tán bột, làm viên. Ngày…

Tiếp tục đọc