Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Huyết Thông Kinh Thang

Bài thuốc Hoạt Huyết Thông Kinh Thang Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.5. Vương Khẳng Đường Trị gân mạch co rút. Vị thuốc: Cát căn ………….. 4g Chích thảo ………..4g ……… 4g (tẩy rượu) ………….. 8g Nhân sâm ……….. 4g Quế chi ………….. 8g Thăng ma ……….. 4g Thược dược …….. 2g Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thần Tán IV

Bài thuốc An Thần Tán IV Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị thổ tả làm cho tâm hư, phiền muộn. Vị thuốc: Bạch linh ………..20g Bán hạ (chế) ……… 20g Chỉ thực ………… 20g Chích thảo …….. 20g Nhân sâm ……… 10g Trần bì (bỏ xơ trắng) ………..20g Tán bột. Ngày uống 2 lần,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Lô Căn Ẩm

Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.16. Tôn Tư Mạo Thanh nhiệt, sinh tân, hòa vị. Trị nôn khan không muốn ăn uống, suyễn. Vị thuốc: Ngạnh mễ ………. 9g Sinh khương ……. 3g Sinh lô căn …….. 30g Thanh trúc nhự ……………. 30g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Cầm Thanh Cách Tiễn

Nguyên bản bài thuốc Thông Tục Thương Hàn Luận. Du Căn Sơ Trị thiếu dương (kinh) có nội tà kết ở ngực, nóng lạnh như sốt rét, tâm phiền, đại tiện không thông. Vị thuốc: Bạc hà ………..4g Cam thảo ……… 1,8g Cát cánh ………… 4g Chỉ xác ………….. 4g Đạm trúc nhự …………. 36 miếng Liên kiều ……….. 6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Vô Ưu Tán VII

Nguyên bản bài thuốc Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Giục đẻ (thôi sinh). Vị thuốc: Bạch thược ……….4g Chỉ xác ………….. 2g Đương quy ………. 4g Nhũ hương …… 1,2g Tro tóc ……….. 1,2g Xuyên khung ……4g Sắc xong, hòa với bột Nhũ hương và Tro tóc uống khi lưng đau nhiều, gần đẻ. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Noãn Cân Cử Sán Thang

Bài thuốc Noãn Cân Cử Sán Thang Nguyên bản bài thuốc Ấu Khoa Điều Biện. Noãn Can, tán hàn, thăng cử dương khí. Trị Hồ sán (loại hàn ngưng ở Can kinh, khí hư hạ hãm). Vị thuốc: Hồ lô ba Lệ chi hạch Cát hạch Sơn tra hạch Đảng sâm đều …….. 9g Ba kích Tiểu hồi Thanh bì…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Trấp Nhất Chi Tiễn

Bài thuốc Ngũ Trấp Nhất Chi Tiễn Nguyên bản bài thuốc Thời Lệnh Bệnh Học. Thời Dật Nhân Trị huyết hư sinh phiền táo, trong người bứt rứt buồn phiền, nói sảng. Vị thuốc: Mao căn trấp (tiên) ………. 12g Đạm trúc diệp trấp (tiên) …..12g Ngẫu trấp (sinh) …………… 12g Sinh khương trấp (tiên) ………. 4g Sinh địa trấp…

Tiếp tục đọc

Châm Cứu Trị Bệnh

Bệnh phù nề

(Thủy thủng) a- Biến chứng và phân loại như sau: 1- Dương thủy: Mặt, mắt, chi trên phù trước rồi mới lan ra toàn thân, tinh thần bệnh nhân nhanh nhẹn, tiếng nói to, hay khát nước, đại tiện táo, tiểu tiện vàng xẻn mạch trầm sác, bệnh phát nhanh điều trị khỏi cũng chóng, có khi bệnh nhân sợ…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần C

CHẨY MÁU CAM

Chẩy máu cam là hiện tượng tự nhiên chẩy máu mũi, thường gặp ở trẻ em. Chảy máu cam (đông y gọi là nục huyết) là tình trạng huyết nhiệt vọng hành nằm trong chứng thất huyết. Đông y phân chia chảy máu cam thành các thể bệnh khác nhau tùy theo nguyên nhân để điều trị. Chảy máu cam…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần D

NHÂN SÂM

Tên thường dùng: viên sâm, dã nhân sâm Tên thuốc: Radix Ginseng. Tên khoa học: Panax ginseng C.A.Mey Họ khoa học: Họ Ngũ Gia Bì (Araliaceae) (Mô tả, hình ảnh cây nhân sâm, phân bố, thu hái, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả Cây Nhân sâm là một cây thuốc quý. Nhân sâm là cây sống…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Ngũ Phương

Bài thuốc Mộc Ngũ Phương Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị sởi biến thành đinh, nhọt, đau, khó cử động. Vị thuốc: Cam thảo ………2,8g Hoàng liên ………..4g Hùng hoàng …….. 4g Một dược ………… 4g Ngưu bàng tử ….. 4g Nhũ hương ……….4g Thiên hoa phấn ……. 4g Xích thược ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai Quan Thần Ứng Tán

Bài thuốc Khai Quan Thần Ứng Tán Nguyên bản bài thuốc Tề Hữu Đường Y Án. Tề Hữu Đường Trị chứng hầu phong làm cho miệng cứng, hàm cứng. Vị thuốc: Bạch phàn (khô) Lê lô (sống) Minh tỉnh yêu hoàng Trư nha Tạo giác (sao vàng, đừng để cháy, bỏ gân, màng) Lượng bằng nhau. Tán bột. Dùng để…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiện Tỳ Thang

Bài thuốc Kiện Tỳ Thang Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa. Phó Thanh Chủ Trị sinh xong hạ sườn có kết khối. Vị thuốc: Bạch thược ……….4g Bạch truật …….. 12g Đại phúc bì …… 1,6g Đương quy ……..12g Mạch nha ………… 2g Ngô thù …………. 4g Nhân sâm ……….. 4g Phục linh ……….. 4g Sa nhân …………. 2g Thần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can khương Sinh Cơ Tán

Bài thuốc Can khương Sinh Cơ Tán Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Kích thích da non nơi các vết thương. Vị thuốc: Can khương ……40g Tán bột, rắc vào miệng vết thương. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Vị thuốc Can…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần H

Hậu khê

Khi gấp ngón tay vào bàn tay, sẽ lộ rõ đường chỉ tâm đạo (giống như khe suối = khê), huyệt ở cuối (sau = hậu) của đường vân này, vì vậy gọi là Hậu Khê. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu 2). + Huyệt thứ 3 của kinh Tiểu Trường. + Huyệt Du, Thuộc hành Mộc. + Huyệt Bổ…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG

BỀN Chứng Xung Nhâm không bền là chỉ một loạt chứng trạng do Xung Nhâm khí hư dẫn đến công nàng Xung Nhâm bất túc không khả nâng chế ước được kinh huyết (bao gồm cả âm dịch) mà gây nên bệnh. Chứng này có thể do bệnh biến ở các tạng Tâm, Can, Tỳ, Thận liên lụy đến, cũng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Tứ Vật Thang

Bài thuốc An Thai Tứ Vật Thang Nguyên bản bài thuốc: Lỗ Phủ Cấm Phương, Q.3. Cung Đình Hiền Trị thai động không yên (dọa sảy thai), bụng đau, bụng nặng trằn xuống. Vị thuốc: A giao (sao) …….. 2g (sao rượu) ……….. 4g Đan sâm ………… 2g Địa du ……….. 2g (tẩy rượu) …………4g ……….2g Ngải diệp (sao giấm)…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Nhài

Tên thường gọi: Nhài còn gọi là Lài, Nhài đơn, Nhài kép, Mạt lị, Mạt lợi. Tên khoa học: Jasminum sambac (L.), Ait. Họ khoa học: Thuộc họ Nhài – Oleaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Hoa nhài, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…). Mô tả: Cây nhỡ có khi leo, cao…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Khí Cố Thận Thang

Bài thuốc Ích Khí Cố Thận Thang Nguyên bản bài thuốc Triết Giang Trung Y Tạp Chí 8, 1989. Ích khí, thăng dương, cố Thận. Trị tiền liệt tuyến phì đại nơi người lớn tuổi. Vị thuốc: Hoàng kỳ (sống) …………. 30g Thăng ma Sài hồ Thông thảo đều ……6g Đảng sâm Thỏ ty tử đều …….20g Ích trí nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Vân Tán

Bài thuốc Lục Vân Tán Nguyên bản bài thuốc Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị chốc mép (mép bị lở). Vị thuốc: Hoàng bá ………..8g Thanh đại ……….. 8g Tán bột, bôi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục cập nhật

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Tích Tán II

Bài thuốc Cam Tích Tán II Nguyên bản bài thuốc: Toàn Quốc Trung Dược Thành Dược Xử Phương Tập (Thiên Tân). Viện Nghiên Cứu Trung Y Sát trùng, tiêu tích. Trị thực tích, cam tích, trùng tích, bụng trướng, bụng đau, tiêu hóa kém. Vị thuốc: Binh lang ……….15g Hạc tất ………… 15g ………..9g Kê nội kim (sao) ………… 15g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

CỐT TOÁI BỔ

Tên thường gọi: Bổ cốt toái, co tạng tó, co in tó, cây tổ phượng, cây tổ rồng, tổ diều, tắc kè đá, Drynaria (cốt toái bổ) Davallia. Cây tổ rồng Tên dược: Rhizoma drynariae. Tên thực vật: Drynaria frotunei (Kunze) J. Sm. Tiếng Trung: 骨碎補 ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Khung Cao

Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trẻ nhỏ mũi bị tắc (khi mũi tắc thì không bú được, nên chữa gấp). Vị thuốc: Bạch chỉ Cam thảo Cảo bản Long não Ma hoàng Tế tân Xạ hương ……….1 ít Xuyên khung Lượng bằng nhau. Tán bột, luyện mật làm viên to bằng hột bắp…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xạ Can Tán III 2

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị móng tay móng chân bị loét (tiêu thư). Vị thuốc: Cam thảo ………. 40g Chỉ thực ………… 40g Đại hoàng ……… 40g Linh dương giác ……………. 30g Thăng ma ……… 40g Tiền hồ ………….. 6g Xạ can …………. 40g Xạ hương ………. 10g Tán bột. Mỗi lần dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bài Nùng Tán

Bài thuốc Bài Nùng Tán Nguyên bản bài thuốc: (Hai no san) Thành phần và phân lượng Chỉ thực 3-5g, Thược dược 3-5g, 1-3g, Lòng đỏ trứng 1 quả. Cách dùng và lượng dùng: 1. Tán: Mỗi ngày uống 1-2 lần, mỗi lần 2-3g. 2. Thang: Thông thường bỏ lòng đỏ trứng. Nghiền các vị thuốc sống thành bột, cứ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Thần Hoàn

Bài thuốc Phục Thần Hoàn Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.21. Tôn Tư Mạo Tư nhuận phế thận, ích khí, thanh hỏa. Trị tiêu khát, hạ tiêu thận hư, khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều (đái tháo nhạt, tiểu đường). Vị thuốc: Chích thảo …….. 12g Hoàng kỳ ………. 12g Hoàng liên …….. 12g Mạch…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Rau om

Tên thường gọi: Miền Nam gọi Rau om, Rau ôm, miền Bắc gọi là Ngò om, Rau ngổ, Ngổ hương, Ngổ thơm, Ngổ điếc, Mò om. Tên khoa học: Limnophila aromatica (Lam) Merr (Ambulia aromatica Lam) Họ khoa học: Thuộc họ Hoa mõm sói – Scrophulariaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Rau om, phân bố, thu hái, chế biến, thành…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Can Hòa Vị Pháp

Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Trị can tỳ không hòa, đau vùng thượng vị, dạ dày đau, dạ dày loét. Vị thuốc: Cam tùng ……….. 6g Chích thảo ………..4g Cửu hương trùng ……………. 4g Diên hồ ………….12g Giáng hương ……. 6g Hương phụ (chế) ……….. 12g Sinh khương trấp ………….100ml Tả…

Tiếp tục đọc