Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quy Địa Dưỡng Vinh Thang

Bài thuốc Quy Địa Dưỡng Vinh Thang Nguyên bản bài thuốc Giản Minh Y Xác, Q.2. Tôn Chí Hoành Tư dưỡng âm huyết, sinh tân, thoái nhiệt. Trị thương hàn cơ thể sốt, khát, lưỡi hồng, không rêu. Vị thuốc: A giao ………….. 12g Đăng tâm ……… 20 cọng Đương quy ………. 2g Mạch môn …………2g Miết giáp (nướng giấm)…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Hương Tán IV

Bài thuốc Quế Hương Tán IV Nguyên bản bài thuốc Bảo Thai Thần Hiệu. Lê Hữu Trác Xổ thai đã chết ra Vị thuốc: Đương môn tử ……………. 1 cái Quế tâm ………… 8g Xạ hương ………0,4g Tán bột, hòa với rượu uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần S

Địa liền

– Tên dân gian: Địa liền còn gọi là sơn nại, tam nại, thiền liền, sa khương, faux galanga. Tên địa liền vì là mọc sát mặt đất. Sơn nại (Rhizoma Kaempferiae) là thân rễ thái mỏng phơi khô của cây địa liền. – Tên khoa học Kaempferia galanga L.,( Kaempferia rotunda Rild.). – Họ khoa học: Thuộc họ gừng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Gia Bí Thiên Địa Tiễn I 2

Bài thuốc Gia Bí Thiên Địa Tiễn I 2 Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị, Q.2. Tần Cảnh Minh Trị nội thương, nấc, âm tinh bất túc, tướng hỏa bốc lên. Vị thuốc: Địa hoàng Hoàng bá Thiên môn Trần bì Tri mẫu Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Thược Dược Thang II

Bài thuốc Quế chi Thược Dược Thang II Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị, Q.4. Tần Cảnh Minh Trị bụng đau do hàn khí, mặt vàng, môi trắng, tay chân lạnh, sợ gió, không sốt, mạch bộ quan bên trái Huyền Hoãn. Vị thuốc: Bạch thược Cam thảo Quế chi Sinh khương Trần bì Sắc uống Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Hồi Thang

Bài thuốc An Hồi Thang Nguyên bản bài thuốc: Vạn Bệnh Hồi Xuân, Q.2 Cung Đình Hiền Ôn trung, an hồi. Trị trung dương bất túc, Tỳ Vị hư hàn, tiêu sống phân, nôn và tiêu ra giun. Vị thuốc: ………..8g Can khương …….. 4g Hoa tiêu ………… 4g Nhân sâm ……….. 8g Ô mai …………8g ……….. 8g Sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

BẠCH THƯỢC

Tên dân gian: Vị thuốc Bạch thược dượccòn gọi (Thảo Kinh Tập Chú), Dư dung, Kỳ tích, Giải thương (Ngô Phổ Bản Thảo), Kim thược dược (Bản Thảo Đồ Kinh), Mộc bản thảo, Tương ly (Bản Thảo Cương Mục), Lê thực, Đỉnh (Biệt Lục), Ngưu đỉnh, Khởi ly, Thổ cẩm, Quan phương, Cận khách, Diễm hữu, Hắc tân diêng, Điện…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Địa Hoàng Tán

Bài thuốc Can Địa Hoàng Tán Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.51. Triệu Cát Bổ thận, tráng dương, cường yêu, ôn trung, kiện tỳ, khứ thấp. Trị thận hư hàn, liệt dương, cột sống lưng đau, tiếng nói đục. Vị thuốc: (bỏ lõi) ………….320g Bạch (bỏ vỏ đen) …… 320g ……320g Cam thảo (chích) ……….. 320g Can…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Hương Bán hạ Đơn

Bài thuốc Mộc Hương Bán hạ Đơn Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị vị bị hàn, ho. Vị thuốc: Bạch truật …….. 20g Bán hạ ………….40g Đinh hương …… 20g Hoắc hương (lá) …………….20g Mộc hương ……. 40g Nhục đậu khấu …………….. 40g Tán bột. Dùng Sinh khương giã nát lấy nước cốt, trộn…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần H

Hãm cốc

Huyệt ở chỗ lõm (hãm) giống hình cái hang, vì vậy gọi là Hãm Cốc (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (L. Khu.2) + Huyệt thứ 43 của kinh Vị. + Huyệt Du, thuộc hành Mộc. Ở chỗ lõm nối thân và đầu trước xương bàn chân 2, giữa kẽ ngón chân 2 – 3, trên huyệt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Điều Trung Tán II 2

Bài thuốc Điều Trung Tán II 2 Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị tiêu chảy do ăn uống gây tổn thương. Vị thuốc: Bạch phục linh Bạch truật Cam thảo Can khương Đinh hương Hoắc hương Hương phụ Mộc hương Nhân sâm Sa nhân Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 12–16g. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Hoạt Liên Kiều Thang

Bài thuốc Khương Hoạt Liên Kiều Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị loa lịch (tràng nhạc-lao hạch) phát sốt, sưng đau. Vị thuốc: Cam thảo Chỉ xác Côn bố Hạ khô thảo Hoàng cầm Khương hoạt Kim ngân hoa Liên kiều Ngưu bàng tử Phòng phong Sài hồ Xuyên khung Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quyết Lưu Thang

Bài thuốc Quyết Lưu Thang Nguyên bản bài thuốc Sinh Hóa Biên. Phó Thanh Chủ Trị chứng thủy cổ, phù toàn thân. Vị thuốc: Cam toại ………….8g Hắc sửu …………. 8g Nhục quế …….. 1,2g Xa tiền tử ……… 40g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại hoàng Thang

Bài thuốc Đại hoàng Thang Nguyên bản bài thuốc Ngoại Đài Bí Yếu, Q.3. Vương Đào Tả hỏa, giải độc. Trị thiên hành (cúm) 5-6 ngày không hết, đầu đau, sốt cao, tay chân buồn, tay chân đau, không muốn ăn uống. Vị thuốc: Chi tử ………….. 20g Đại hoàng ……… 20g Hoàng cầm ……. 20g Hoàng liên …….. 20g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phá Tà Thang

Bài thuốc Phá Tà Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Kỳ Văn. Tiền Kính Hồ Trị cảm thương hàn, sốt đã hai ngày mà có dấu hiệu giống sốt rét. Vị thuốc: Bán hạ ………….. 4g Cam thảo ………… 12g Huyền sâm ……… 12g Mạch môn ………. 40g Phục linh ………….12g Sài hồ …………….4g Thạch cao ……….. 12g Trần…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần P

Phục lưu

Mạch khí của kinh Thận khi đến huyệt Thái Khê thì đi thẳng lên rồi quay trở về phía sau mắt cá chân trong 2 thốn và lưu ở đấy, vì vậy gọi là Phục Lưu (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Ngoại Du, Ngoại Mạng, Ngoại Mệnh, Phục Bạch, Xương Dương. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LK2). + Huyệt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Phù Thang II

Bài thuốc Cố Phù Thang II Nguyên bản bài thuốc: Nội Khoa Trung Y. Viện Trung Y Thượng Hải Trị tiểu són, tiểu không tự chủ do tỳ và phế khí hư. Vị thuốc: Dương phu Phục thần Sa uyển Sơn thù nhục Sung uý tử Tang phiêu tiêu Thăng ma Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần A

ÂM HÃN

Là một bệnh thuộc nam khoa Âm hãn ở đây là chỉtình trạng ở bìu dái của nam giới ra nhiều mồ hôi hoặc mồ hôi có mùi hôi. âm ở đây là chỉ bộ phận sinh dục, hãn là mồ hôi. Cần phân biệt với "Âm hãn" là ra mồ hôi thuộc âm (âm thuộc phạm trù âm dương)…

Tiếp tục đọc

Danh Sách Bài Thuốc Đông Y Theo Kinh Nghiệm

2. NAM TINH THUYỀN THOÁI THANG

1. TRÂN CHÂU TÁN Trân châu0,3g Hải phiêu tiêu2g Hoạt thạch29 Bạch linh4g Nhân sâm4g Bạch phụ tử2g Cam thảo4g Toàn yếtIg Xạ hương0,1g Chủ trị: Các chứng kinh phong, nóng khát phát cuổng, mất ngủ. Cách dùng, liều lượng: Trân châu, Xạ hương nghiền thật mịn để riêng, Các vị khác sấy nhẹ khô tán bột mịn trộn đểu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Hương Tán II

Nguyên bản bài thuốc Bổ Yếu Thần Trân Tiểu Nhi Phương, Q.3. Từ Dụng Nghi Trị tỳ hư sinh ra phù, bỉ khí (can tích). Vị thuốc: Cam thảo ………. 4g Cát cánh ………… 4g Chỉ thực ………….4g Đại phúc bì ………4g Hương phụ tử …… 4,8g Mạch môn ……….4g Mộc hương …… 4,8g Nhân sâm ……….. 4g Phục linh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Y

Bài thuốc Yết Tỉnh Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Y Học Cương Mục. Lâu Anh Trị nôn chua, nuốt chua. Vị thuốc: Hoàng cầm ….. 20g Hoàng liên …… 40g Thù du ……….. 20g Thương truật …….. 28g Trần bì ………….20g Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 12–16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát cánh Bán hạ Thang I 2

Bài thuốc Cát cánh Bán hạ Thang I 2 Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao. Trị chứng âm hư. Vị thuốc: Bán hạ ………. 2g Cam thảo ………… 2g Cát cánh …………. 4g Trần bì ………. 4g. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Bạch truật Thang

Bài thuốc An Thai Bạch truật Thang Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.155. Triệu Cát Trị có thai mà bụng đau như kim đâm. Vị thuốc: Bạch truật …… 160g Cam thảo (nướng) ……….. 40g Hậu phác ………. 80g Quế ………… 80g Thược dược …… 40g Trần bì …………80g …….. 40g Tán bột. Mỗi lần dùng 8g,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuất Bạch Tán

Nguyên bản bài thuốc Tiền Tễ Y Thư Tam Chủng. Vương Mạnh Anh Trị đậu mọc rồi sinh ra lở miệng. Vị thuốc: Bạc hà Bằng sa Cương tằm Đồng lục Phiến não Thanh đại Lượng bằng nhau. Tán bột. Trước tiên dùng Bạc hà và Tế trà, nấu nhừ, sấy khô. Tất cả nghiền nát, dùng để bôi. Lưu…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần C

Cư cốt

Huyệt ở gần u xương vai, giống như một xương (cốt) to (cự), vì vậy gọi là Cự Cốt. Xuất Xứ: Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (TVấn.59). Đặc Tính: + Huyệt thứ 16 của kinh Đại Trường. + Huyệt giao hội với mạch Âm Kiểu, nơi kinh Đại Trường qua Đốc Mạch ở huyệt Đại Chùy, trước khi tới rãnh Khuyết…

Tiếp tục đọc