Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai Kết Tiêu Đờm Thang

Bài thuốc Khai Kết Tiêu Đờm Thang Nguyên bản bài thuốc Thạch Thất Bí Lục, Q.1. Trần Sĩ Đạc Trị khí hư, đờm. Vị thuốc: Bạch truật …….. 12g Bán hạ …………. 12g Nhân sâm ……… 12g Tạo giác ………… 12g Trần bì ………….. 4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Đài Hoàn

Bài thuốc Ngọc Đài Hoàn Nguyên bản bài thuốc Nhân Trai Trực Chỉ Phương Luận, Q.17. Dương Sĩ Doanh Trị tiêu khát, tiểu đường. Vị thuốc: Nhân sâm Qua lâu căn Lượng bằng nhau. Tán bột. Trộn mật làm hoàn, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 30g với nước sắc Mạch môn. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc→

Vị thuốc vần B

Bối mẫu

Tên thường gọi: Thổ bối mẫu. Tên dược: Bulbus fritillariae cirrhosae Tên tiếng Trung: 土贝母 Tên khoa học: Fritillaria spp Họ khoa học: Loa kèn trắng (Liliaceae) Tên thực vật: Fritillaria cirrhosa D. Don; Fritillaria unibracteata Hsiao et K. C. Hsia; Fritillaria Przewalskii; Fritillaria Delavayi Franch. (Mô tả, hình ảnh Bối mẫu, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần…

Tiếp tục đọc→

Vị thuốc vần A

A GIAO

Tên thường gọi: Vị thuốc A giao còn gọi A giao nhân, A tỉnh giao, A tỉnh lư bì giao, Bồ hoàng sao A giao (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển),Bì giao, Bồn giao, Hiển minh bả, Ô giao, Phó tri giao, Phú bồn giao (Hòa Hán Dược Khảo), Cáp sao a giao, Châu a giao, Hắc lư bì…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần U

Bài thuốc Ứng Mộng Nhân sâm Tán

Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận, Q.6. Trần Ngôn Trị thương hàn (do nhiệt) đầu đau, ho đờm có máu. Vị thuốc: Bạch chỉ ………… 28g Bạch truật …….. 28g Bào khương …….. 4g Can cát …………28g Cát cánh ……….. 28g Chích thảo …….. 60g Nhân sâm ……… 28g Thanh bì ……….. 28g Mỗi…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mai Hoa Ẩm

Bài thuốc Mai Hoa Ẩm Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ bị kinh phong, Ngũ tạng tích nhiệt, ngũ tâm nhiệt, đờm nhiều, mũi chảy nước, mắt đỏ, ho, ngủ không yên. Vị thuốc: Bằng sa ……….. 40g Cam thảo ………. 20g Mã Nha tiêu ……40g Mai hoa não ….. 40g Mang…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Sản Vô Ưu Thang

Bài thuốc Bảo Sản Vô Ưu Thang Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Trị các bệnh về thai sản. Vị thuốc: (sao rượu) ……….. 8g Cam thảo (sống) …………….. 2g Chỉ xác ………..2,4g (sao rượu) ……….. 6g Gừng khô ……3 miếng Hậu phác (sao với nước Gừng) ……….. 2,8g (sống) …………….. 2g Khương hoạt …….2g…

Tiếp tục đọc→

Đông y trị bệnh vần U

UNG THƯ PHỔI (Lungs cancer)

Bệnh ung thư phổi là gì? Ung thư phổi là căn bệnh trong đó xuất hiện một khối u ác tính nguyên nhân do sự tăng sinh tế bào không thể kiểm soát trong các mô phổi. Ung thư phổi xảy ra như thế nào? Ung thư phổi xảy ra khi các tế bào biểu mô phế quản tăng trưởng không kiểm soát được nữa,…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần S

Sài Sài Cát Giải Cơ Thang

Nguyên bản bài thuốc: Dược vị:   Sài hồ ………….12g Cam thảo ……….4g Khương hoạt …..6g Bạch thược …… 12g Cát căn …………16g …………6g Cát cánh …………12g Thạch cao…….. 20g Hoàng cầm……. 12g Sinh khương ……….8g Táo ………………2g Ứng dụng lâm sàng: Nếu không có đau đầu, sợ lạnh bỏ Khương hoạt, . Nếu hoặc có khát, rêu lưõi khô…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hỏa Long Thang

Bài thuốc Hỏa Long Thang Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Trị đau ở vùng thượng vị (do hàn). Vị thuốc: Hồi hương ……. 8g Ngải diệp ……….4g Xuyên luyện tử …… 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Truật Điều Trung Thang II

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị nội thương, bụng đau, không muốn ăn, ăn vào thì nôn, đầu váng, hoa mắt. Vị thuốc: Bạch truật …….. 12g Chích thảo …….. 12g Hậu phác ………. 12g Hoàng kỳ ………. 20g Ích trí nhân …… 12g Mạch nghiệt ….. 12g Mộc hương ……. 12g Nhân sâm…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Cát Thanh Vị Thang IV

Bài thuốc Can Cát Thanh Vị Thang IV Nguyên bản bài thuốc: Chứng Nhân Mạch Trị, Q.2. Tần Cảnh Minh Trị ngoại cảm, răng chảy máu, cơ thể sốt không mồ hôi, không có triệu chứng tà ở biểu, mạch tay phải Phù, Sác. Vị thuốc: Cam thảo Cát căn Đơn bì Sinh địa Thạch cao Thăng ma Sắc uống.…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khứ Phong Định Chí Thang

Bài thuốc Khứ Phong Định Chí Thang Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông, Q.13. Trương Thạch Ngoan Trị Tâm hư, hồi hộp, nói khó. Vị thuốc: Chích thảo ………..2g Khương hoạt …….2g Đương quy ………. 4g Phòng phong …… 4g Phục linh ……… 3,2g Quất hồng ……. 3,2g Thiên Nam tinh …………… 3,2g Toan táo nhân sao …………..…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngô Thị Thanh Lạc Ẩm

Bài thuốc Ngô Thị Thanh Lạc Ẩm Nguyên bản bài thuốc Ôn Bệnh Điều Biện. Ngô Cúc Thông Thanh nhiệt, giải thử, trị chứng thử ôn. Vị thuốc: Biển đậu (hoa) …………. 1 nhánh Ngân hoa (tươi) …… 8g Rìa lá sen tươi ……… 8g Trúc diệp tâm ……… 8g Vỏ dưa hấu ……… 8g Xơ mướp ……….. 8g Sắc…

Tiếp tục đọc→

Vị thuốc vần N

Sâm cau

Tên thường gọi: Sâm cau, Ngải cau, Cồ nốc lan, Tiên mao. Tên khoa học: Curculigo orchioides Gaertn. Họ khoa học: Thuộc họ Tỏi voi lùn – Hypoxidaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Sâm cau, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây thảo sống lâu năm cao 30cm hay hơn.…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đoạn Hồng Hoàn II

Bài thuốc Đoạn Hồng Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Huyết Chứng Luận. Đào Dung Xuyên Cầm máu. Trị tiêu ra máu, trĩ ra máu, tạng phủ hư hàn. Vị thuốc: A giao ………….. 12g Đương quy ……. 20g Hoàng kỳ ………. 20g Lộc nhung ………12g phụ tử ………. 8g Trắc bá diệp ….. 12g Tục đoạn ………..12g Tán bột,…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bài Khí Ẩm

Bài thuốc Bài Khí Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.51. Trương Cảnh Nhạc Hành khí, tán trệ. Trị khí nghịch, thức ăn tích trệ, trúng hàn gây đau nhức vùng bụng dưới, điên cuồng. Vị thuốc: Chỉ xác ………….. 4g Hậu phác ………..6g Hoắc hương …….. 6g Hương phụ ……….8g Mộc hương ……….2g Ô dược ……….8g…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Sa Khoan Trung Thang

Bài thuốc Hương Sa Khoan Trung Thang Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.3. Vương Khẳng Đường Lý khí, khoan trung, hòa vị, chỉ nghịch. Trị khí trệ, ngực đầy tức, dạ dày đau do hàn. Vị thuốc: Bạch đậu khấu …….. 4g ………..4g Bán hạ (chế) ……. 4g Binh lang ……….. 4g Cam thảo …………

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bình Vị Tán Gia Vị

Bài thuốc Bình Vị Tán Gia Vị Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Kiện tỳ, ôn vị, lý khí, tiêu thực. Trị sinh xong có thực tích, bụng đầy trướng. Vị thuốc: Cam thảo ………… 2g Hậu phác ………..8g (sao cháy) …………. 8g Thương truật (sao cháy) ….. 12g Trần bì…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Nguyên Đại Thành Thang

Bài thuốc Bảo Nguyên Đại Thành Thang Nguyên bản bài thuốc: Dương Y Đại Toàn, Q.9. Cố Thế Trừng Trị nội thương, nguyên khí bẩm sinh bị hư yếu, tinh thần bạc nhược, 6 bộ mạnh Hư, Tế, tay chân lạnh, người mát (lương), ăn uống không ngon… Vị thuốc: Bạch ………8g ……….8g ………..8g Cam thảo (nướng) …………. 4g ……………

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Câu Kỷ Sinh Địa Tửu

Bài thuốc Câu Kỷ Sinh Địa Tửu Nguyên bản bài thuốc: Danh Y Nghiệm Phương Loại Biên. Chung Dun Bổ tinh, ích thận, tư âm, dưỡng can, minh mục. Trị di tinh, liệt dương, phiền nhiệt, chóng mặt, lưng đau, gối mỏi, mắt mờ. Vị thuốc: ……. 250g Sinh địa ………. 300g Giã nát, ngâm với 3 lít rượu trong…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần H

Bài thuốc HOÀNG CẦM THANG

Bài thuốc HOÀNG CẦM THANG Nguyên bản bài thuốc Thành phần và phân lượng: Hoàng cầm 4,0g, Thược dược 3,0g, Cam thảo 3,0g, Đại táo 4,0g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Dùng để trị các chứng ỉa chảy, viêm vị tràng có kèm theo các triệu chứng như cảm thấy lạnh, sốt, đau bụng, tức ở vùng…

Tiếp tục đọc→

Hội chứng bệnh

CHỨNG TÂM KHÍ HUYẾT ĐỀU HƯ

chứng tâm khí huyết đều hư Chứng Tâm khí huyết đề hư là chỉ cả hai phần khí và huyết ở Tâm kinh đềư suy yếu, vừa có triệu chứng Tâm khí bất túc, lại có cả triệu chứng Tâm huyết hư. Nguyên nhân của chứng này phần nhiều do Tâm Tỳ, mất sự nuôi dưỡng, hoặc hóa nguyên bất…

Tiếp tục đọc→

Hội chứng bệnh

CHỨNG HUYẾT THOÁT

Huyết thoát còn gọi là Thoát huyết, do bị mất huyết đột ngột lượng nhiều, hoặc xuất huyết kéo dài, lượng quá nhiều, là chứng hậu âm huyết suy kém hoặc dương khí suy giảm nghiêm trọng. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là sác mặt tráng bệch, héo hon không tươi, chóng mặt hoa mất, hồi hộp sợ sệt,…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Tán XII

Bài thuốc Bạch truật Tán XII Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Nữ Khoa), Q.4. Vương Khẳng Đường Trị có thai mà thai khí không điều hòa, ăn uống kém. Vị thuốc: Bạch truật ………..4g Chích thảo ………..2g Kha tử nhục ……… 3,2g Nhân sâm ……….. 8g Tử tô ………….4g ……. 3,2g Thêm Gừng 3 lát, sắc uống.…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Linh Tán II

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ thóp đầu bị lõm. Vị thuốc: Bạch phụ tử ……… 0,4g Bạch truật ……. 0,4g Chích thảo ……. 0,4g Hoắc hương …….0,2g Khương hoạt ….. 0,4g Nhân sâm ……….0,4g Phục linh ………. 0,4g Tê giác …………. 0,2g Thược dược ……0,4g Xuyên khung ……… 0,2g Tán bột.…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chi tử Xương Kim Thang

Bài thuốc Chi tử Xương Kim Thang Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Lương huyết, giải độc, thông hạ trọc khí ở phủ. Trị gan viêm nặng, xơ gan cổ trướng, hôn mê gan, túi mật viêm, chủ yếu do thấp nhiệt gây nên. Vị thuốc: Bạch Mao căn…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quất Bì Tiễn Hoàn

Bài thuốc Quất Bì Tiễn Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.5. Trần Sư Văn Trị chứng tỳ lao. Vị thuốc: Ba kích ………… 40g Cam thảo ……..132g Can khương ……40g Dương khởi thạch ………….40g Đỗ trọng ……….. 40g Hậu phác ………. 40g Lộc nhung …….. 40g Ngô thù du ……. 40g Ngưu…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Ngũ Vị Thang

Bài thuốc Bạch truật Ngũ Vị Thang Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị ho, suyễn. Vị thuốc: Bạch truật …….. 20g Khoản đông hoa …………….20g Ngũ vị tử ………. 20g Nhân sâm ……… 20g Tế tân ………… 0,4g Sắc uống chung với 3 lát Gừng sống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc→

Huyệt vị vần K

Kinh cừ

Huyệt nằm ở rãnh (cừ) mạch quay và gân cơ tay, giống như cái rạch ở giữa 2 đường kinh, vì vậy gọi là Kinh Cừ. Tên Khác: Kinh Cự. Xuất Xứ: Thiên ‘Ba?n Du’ (L.Khu 2). + Huyệt thứ 8 của kinh Phế. + Huyệt Kinh, thuộc hành Kim. + Huyệt quan trọng để phát hãn. Trên lằn chỉ…

Tiếp tục đọc→