Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Sản Vô Ưu Thang

Bài thuốc Bảo Sản Vô Ưu Thang Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Trị các bệnh về thai sản. Vị thuốc: (sao rượu) ……….. 8g Cam thảo (sống) …………….. 2g Chỉ xác ………..2,4g (sao rượu) ……….. 6g Gừng khô ……3 miếng Hậu phác (sao với nước Gừng) ……….. 2,8g (sống) …………….. 2g Khương hoạt …….2g…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần U

UNG THƯ PHỔI (Lungs cancer)

Bệnh ung thư phổi là gì? Ung thư phổi là căn bệnh trong đó xuất hiện một khối u ác tính nguyên nhân do sự tăng sinh tế bào không thể kiểm soát trong các mô phổi. Ung thư phổi xảy ra như thế nào? Ung thư phổi xảy ra khi các tế bào biểu mô phế quản tăng trưởng không kiểm soát được nữa,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Sài Sài Cát Giải Cơ Thang

Nguyên bản bài thuốc: Dược vị:   Sài hồ ………….12g Cam thảo ……….4g Khương hoạt …..6g Bạch thược …… 12g Cát căn …………16g …………6g Cát cánh …………12g Thạch cao…….. 20g Hoàng cầm……. 12g Sinh khương ……….8g Táo ………………2g Ứng dụng lâm sàng: Nếu không có đau đầu, sợ lạnh bỏ Khương hoạt, . Nếu hoặc có khát, rêu lưõi khô…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hỏa Long Thang

Bài thuốc Hỏa Long Thang Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Trị đau ở vùng thượng vị (do hàn). Vị thuốc: Hồi hương ……. 8g Ngải diệp ……….4g Xuyên luyện tử …… 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Truật Điều Trung Thang II

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị nội thương, bụng đau, không muốn ăn, ăn vào thì nôn, đầu váng, hoa mắt. Vị thuốc: Bạch truật …….. 12g Chích thảo …….. 12g Hậu phác ………. 12g Hoàng kỳ ………. 20g Ích trí nhân …… 12g Mạch nghiệt ….. 12g Mộc hương ……. 12g Nhân sâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Can Cát Thanh Vị Thang IV

Bài thuốc Can Cát Thanh Vị Thang IV Nguyên bản bài thuốc: Chứng Nhân Mạch Trị, Q.2. Tần Cảnh Minh Trị ngoại cảm, răng chảy máu, cơ thể sốt không mồ hôi, không có triệu chứng tà ở biểu, mạch tay phải Phù, Sác. Vị thuốc: Cam thảo Cát căn Đơn bì Sinh địa Thạch cao Thăng ma Sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khứ Phong Định Chí Thang

Bài thuốc Khứ Phong Định Chí Thang Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông, Q.13. Trương Thạch Ngoan Trị Tâm hư, hồi hộp, nói khó. Vị thuốc: Chích thảo ………..2g Khương hoạt …….2g Đương quy ………. 4g Phòng phong …… 4g Phục linh ……… 3,2g Quất hồng ……. 3,2g Thiên Nam tinh …………… 3,2g Toan táo nhân sao …………..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngô Thị Thanh Lạc Ẩm

Bài thuốc Ngô Thị Thanh Lạc Ẩm Nguyên bản bài thuốc Ôn Bệnh Điều Biện. Ngô Cúc Thông Thanh nhiệt, giải thử, trị chứng thử ôn. Vị thuốc: Biển đậu (hoa) …………. 1 nhánh Ngân hoa (tươi) …… 8g Rìa lá sen tươi ……… 8g Trúc diệp tâm ……… 8g Vỏ dưa hấu ……… 8g Xơ mướp ……….. 8g Sắc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần N

Sâm cau

Tên thường gọi: Sâm cau, Ngải cau, Cồ nốc lan, Tiên mao. Tên khoa học: Curculigo orchioides Gaertn. Họ khoa học: Thuộc họ Tỏi voi lùn – Hypoxidaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Sâm cau, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây thảo sống lâu năm cao 30cm hay hơn.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đoạn Hồng Hoàn II

Bài thuốc Đoạn Hồng Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Huyết Chứng Luận. Đào Dung Xuyên Cầm máu. Trị tiêu ra máu, trĩ ra máu, tạng phủ hư hàn. Vị thuốc: A giao ………….. 12g Đương quy ……. 20g Hoàng kỳ ………. 20g Lộc nhung ………12g phụ tử ………. 8g Trắc bá diệp ….. 12g Tục đoạn ………..12g Tán bột,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bài Khí Ẩm

Bài thuốc Bài Khí Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.51. Trương Cảnh Nhạc Hành khí, tán trệ. Trị khí nghịch, thức ăn tích trệ, trúng hàn gây đau nhức vùng bụng dưới, điên cuồng. Vị thuốc: Chỉ xác ………….. 4g Hậu phác ………..6g Hoắc hương …….. 6g Hương phụ ……….8g Mộc hương ……….2g Ô dược ……….8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Sa Khoan Trung Thang

Bài thuốc Hương Sa Khoan Trung Thang Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.3. Vương Khẳng Đường Lý khí, khoan trung, hòa vị, chỉ nghịch. Trị khí trệ, ngực đầy tức, dạ dày đau do hàn. Vị thuốc: Bạch đậu khấu …….. 4g ………..4g Bán hạ (chế) ……. 4g Binh lang ……….. 4g Cam thảo …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bình Vị Tán Gia Vị

Bài thuốc Bình Vị Tán Gia Vị Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương. Trần Sư Văn Kiện tỳ, ôn vị, lý khí, tiêu thực. Trị sinh xong có thực tích, bụng đầy trướng. Vị thuốc: Cam thảo ………… 2g Hậu phác ………..8g (sao cháy) …………. 8g Thương truật (sao cháy) ….. 12g Trần bì…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Nguyên Đại Thành Thang

Bài thuốc Bảo Nguyên Đại Thành Thang Nguyên bản bài thuốc: Dương Y Đại Toàn, Q.9. Cố Thế Trừng Trị nội thương, nguyên khí bẩm sinh bị hư yếu, tinh thần bạc nhược, 6 bộ mạnh Hư, Tế, tay chân lạnh, người mát (lương), ăn uống không ngon… Vị thuốc: Bạch ………8g ……….8g ………..8g Cam thảo (nướng) …………. 4g ……………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Câu Kỷ Sinh Địa Tửu

Bài thuốc Câu Kỷ Sinh Địa Tửu Nguyên bản bài thuốc: Danh Y Nghiệm Phương Loại Biên. Chung Dun Bổ tinh, ích thận, tư âm, dưỡng can, minh mục. Trị di tinh, liệt dương, phiền nhiệt, chóng mặt, lưng đau, gối mỏi, mắt mờ. Vị thuốc: ……. 250g Sinh địa ………. 300g Giã nát, ngâm với 3 lít rượu trong…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc HOÀNG CẦM THANG

Bài thuốc HOÀNG CẦM THANG Nguyên bản bài thuốc Thành phần và phân lượng: Hoàng cầm 4,0g, Thược dược 3,0g, Cam thảo 3,0g, Đại táo 4,0g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Công dụng: Dùng để trị các chứng ỉa chảy, viêm vị tràng có kèm theo các triệu chứng như cảm thấy lạnh, sốt, đau bụng, tức ở vùng…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG TÂM KHÍ HUYẾT ĐỀU HƯ

chứng tâm khí huyết đều hư Chứng Tâm khí huyết đề hư là chỉ cả hai phần khí và huyết ở Tâm kinh đềư suy yếu, vừa có triệu chứng Tâm khí bất túc, lại có cả triệu chứng Tâm huyết hư. Nguyên nhân của chứng này phần nhiều do Tâm Tỳ, mất sự nuôi dưỡng, hoặc hóa nguyên bất…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG HUYẾT THOÁT

Huyết thoát còn gọi là Thoát huyết, do bị mất huyết đột ngột lượng nhiều, hoặc xuất huyết kéo dài, lượng quá nhiều, là chứng hậu âm huyết suy kém hoặc dương khí suy giảm nghiêm trọng. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là sác mặt tráng bệch, héo hon không tươi, chóng mặt hoa mất, hồi hộp sợ sệt,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Tán XII

Bài thuốc Bạch truật Tán XII Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Nữ Khoa), Q.4. Vương Khẳng Đường Trị có thai mà thai khí không điều hòa, ăn uống kém. Vị thuốc: Bạch truật ………..4g Chích thảo ………..2g Kha tử nhục ……… 3,2g Nhân sâm ……….. 8g Tử tô ………….4g ……. 3,2g Thêm Gừng 3 lát, sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Linh Tán II

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ thóp đầu bị lõm. Vị thuốc: Bạch phụ tử ……… 0,4g Bạch truật ……. 0,4g Chích thảo ……. 0,4g Hoắc hương …….0,2g Khương hoạt ….. 0,4g Nhân sâm ……….0,4g Phục linh ………. 0,4g Tê giác …………. 0,2g Thược dược ……0,4g Xuyên khung ……… 0,2g Tán bột.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chi tử Xương Kim Thang

Bài thuốc Chi tử Xương Kim Thang Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Lương huyết, giải độc, thông hạ trọc khí ở phủ. Trị gan viêm nặng, xơ gan cổ trướng, hôn mê gan, túi mật viêm, chủ yếu do thấp nhiệt gây nên. Vị thuốc: Bạch Mao căn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quất Bì Tiễn Hoàn

Bài thuốc Quất Bì Tiễn Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.5. Trần Sư Văn Trị chứng tỳ lao. Vị thuốc: Ba kích ………… 40g Cam thảo ……..132g Can khương ……40g Dương khởi thạch ………….40g Đỗ trọng ……….. 40g Hậu phác ………. 40g Lộc nhung …….. 40g Ngô thù du ……. 40g Ngưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch truật Ngũ Vị Thang

Bài thuốc Bạch truật Ngũ Vị Thang Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị ho, suyễn. Vị thuốc: Bạch truật …….. 20g Khoản đông hoa …………….20g Ngũ vị tử ………. 20g Nhân sâm ……… 20g Tế tân ………… 0,4g Sắc uống chung với 3 lát Gừng sống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Kinh cừ

Huyệt nằm ở rãnh (cừ) mạch quay và gân cơ tay, giống như cái rạch ở giữa 2 đường kinh, vì vậy gọi là Kinh Cừ. Tên Khác: Kinh Cự. Xuất Xứ: Thiên ‘Ba?n Du’ (L.Khu 2). + Huyệt thứ 8 của kinh Phế. + Huyệt Kinh, thuộc hành Kim. + Huyệt quan trọng để phát hãn. Trên lằn chỉ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Ất Quý Đồng Trị Pháp

Bài thuốc Ất Quý Đồng Trị Pháp Nguyên bản bài thuốc: Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Tư âm giáng hỏa. Trị mắt có màng. Vị thuốc: Cam ….. 12g Cốc tinh thảo ……… 12g Đông tang diệp …….. 8g Đơn bì ………..8g Mè đen …………12g Phục thần ……… 12g Sinh địa ……….. 16g Thạch giải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Điều Tỳ Thanh Độc Ẩm

Bài thuốc Điều Tỳ Thanh Độc Ẩm Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Dao Hàm. Phó Nhân Vu Trị mắt mờ, mắt sưng. Vị thuốc: Bạc hà Bạch phục linh Bạch truật Cam thảo Cát cánh Kinh giới huệ Liên kiều Phòng phong Thiên hoa phấn Thử niêm tử Trần bì Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Phao Thang

Bài thuốc Cố Phao Thang Nguyên bản bài thuốc: Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Trị tiểu vặt, tiểu không tự chủ. Vị thuốc: ……..6g Dương phao …….. 1 cái (sao rượu) ……… 8g (sao rượu) ……….. 20g ………. 8g Sung uý tử …….. 12g Tang phiêu tiêu ……..8g Thăng ma ………. 2g Thù du nhục…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Cơm cháy

Tên thường gọi: Cơm cháy còn gọi là Sóc dịch, Cây thuốc mọi, Tiếp cốt thảo (cỏ nối liền xương), Xú thảo, Anh hùng thảo,Tẩu mã tiễn, Tẩu mã phong, Bát lý ma, Tiểu tiếp cốt đan. Tên khoa học: Sambucus javanica Reinw. ex Blume Họ khoa học: thuộc họ Cơm cháy – Sambucaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Cơm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Thiên Nam tinh Hoàn

Bài thuốc Đại Thiên Nam tinh Hoàn Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị trẻ nhỏ kinh phong, đờm dãi nhiều, mắt trợn ngược, miệng méo, hàm răng cắn chặt, lưng cứng, tinh thần mê mệt. Vị thuốc: Chu sa …………. 10g Long não ……….. 2g Ngưu hoàng …….. 2g Nhân sâm ……… 10g Nhũ hương…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

HỞ VAN HAI LÁ

ĐIỀU TRỊ Hở van 2 lá là tình trạng lỗ van không khép kín trong kỳ tâm thu tống máu vào động mạch, do đó máu sẽ phụt ngược từ thất trái lên nhĩ trái Chủ yếu là do thấp tim, một số ít trường hợp gặp trong viêm nội tâm mạc, chấn thương tim… 3.1.Hở van 2 lá thực…

Tiếp tục đọc