Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Kê Tử Hoàng Thang

Bài thuốc A Giao Kê Tử Hoàng Thang Nguyên bản bài thuốc: Thông Tục Thương Hàn Luận. Du Căn Sơ Tư âm, tức phong. Trị nhiệt tà làm hại phần âm, trị môi khô, lưỡi khô, chân tay mềm yếu. Vị thuốc: A giao ………….. 16g (sống) ………… 12g Câu đằng ………..12g Kê tử hoàng …….. 1 cái Lạc thạch…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Tâm Thang Gia Vị

Bài thuốc Ích Tâm Thang Gia Vị Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Bổ ích âm khí, lý khí, hóa đờm. Trị tâm khí suy yếu kèm tỳ thấp, tâm nhĩ rung. Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……. 6g Chỉ thực ……….. 2,4g Chích thảo ……. 1,5g Đảng sâm …….. 4,5g Phục linh…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

Củ khỉ

Tên thường gọi: Củ khỉ còn gọi là vương tùng, hồng bì núi, xì hấc, cút khí.  Tên khoa học: Murraya tetramera Huang- Murraya glabra Guill., Clơusen dentata(willd) Roem.  Họ khoa học: Thuộc họ Cam Rutaceae (Mô tả, hình ảnh cây Củ khỉ, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây gỗ nhỏ,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Tán II

Bài thuốc Hoàng Cầm Tán II Nguyên bản bài thuốc: Dương Thị Gia Tàng. Dương Đàm Trị sinh xong máu bị kiệt, thích uống nước liên tục. Vị thuốc: Hoàng cầm Mạch môn Lượng bằng nhau, tán bột. Ngày uống 24g với nước nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Đương Quy Thang II

Bài thuốc Nhân sâm Đương Quy Thang II Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Bổ khí, dưỡng huyết, ích âm, trừ phiền. Trị hư phiền, phụ nữ sinh xong bị âm hư phát nhiệt. Vị thuốc: Bạch thược ……….8g Đương quy ………. 8g Mạch đông ………. 8g Ngạnh mễ ……… 10g Ngũ vị tử …………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần I

Bài thuốc Ích Khí Hoạt Huyết Thang

Bài thuốc Ích Khí Hoạt Huyết Thang Nguyên bản bài thuốc Sơn Đông Trung Y Tạp Chí 1988: 5. Ích khí hoạt huyết, Dưỡng âm liễm Can. Trị viêm gan siêu vi B mạn tính. Đã trị 61 ca. Kết quả: cơ bản khỏi 31, có hiệu quả 14, có chuyển biến 10, không kết quả 6. Đạt tỉ lệ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cảm Ứng Hoàn

Bài thuốc Cảm Ứng Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Tam Nhân Cực-Bệnh Chứng Phương Luận, Q.11. Trần Ngôn Trị trung khí hư lạnh không vận hóa được thức ăn, ăn uống tích trệ, ngực đầy, sườn đầy, bụng rốn đau thắt, thổ tả, tiêu chảy, tiểu nhiều, xích bạch lỵ lâu ngày, muốn nôn, đầu váng, thích ngủ, tay chân…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần G

GIẢM BẠCH CẦU

Giảm bạch cầu đề cập đến việc giảm số lượng tế bào máu trắng (WBC) trong máu. Bạch cầu giảm là hiện tượng tế bào bạch cầu trong máu thấp hơn mức độ cho phép (trung bình khoảng trên 4.000 bạch cầu/1milimet khối máu cho người lớn trưởng thành bình thường). Bạch cầu giảm tương ứng với việc cơ thể…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lưu Hoàng Tán

Bài thuốc Lưu Hoàng Tán Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Phương, Q.32. Chu Tiêu Tráng thận dương, cường yêu tất. Trị thận suy, dương khí kém, lưng mỏi, chân yếu. Vị thuốc: Bạch mã hành (nướng giấm) …………….. 80g Bạch thạch anh …………….. 80g Hùng tằm (sao) ……………. 40g Lộc nhung (bỏ lông, nướng giấm) …………. 80g Lưu hoàng…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG ĐẠI TRƯỜNG HƯ HÀN

1. Khái niệm Chứng Đại trường hư hàn là tên gọi chụng chỉ dương khí suy nhược hàn trọc tụ ở trong Đại trường dẫn đến mất chức năng truyền đạo: gây nện nhiều loại chứng trạng tục gọị là Đại trường hư lạnh. Chứng này phần nhiều do phú bẩm dương hư hoặc ăn quá nhiều thức sống lạnh,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Phong Giải Độc Thang

Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Hạ. Lý Văn Lượng Sơ phong, giải độc, lương huyết, thông phủ. Trị đơn độc, nhiệt tà uất kết ở phần huyết kèm bị cảm phong tà. Vị thuốc: Bạc hà ………… 2,4g Chỉ thực ……….. 4,5g Đại hoàng …….. 4,5g Hoàng cầm ……….6g Kim ngân hoa ……… 12g Kinh giới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Luyện Thang

Nguyên bản bài thuốc Vạn Bệnh Hồi Xuân, Q.5. Cung Đình Hiền Trị sán khí. Vị thuốc: Chích thảo Lệ chi hạch Nga truật Phá cố chỉ Quất hạch Sơn thù Tam Lăng Thanh diêm Thông thảo Tiểu hồ Xuyên luyện tử Lượng bằng nhau, Cam thảo giảm nửa liều. Sắc uống lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Truật Ẩm

Nguyên bản bài thuốc Đan Khê Tâm Pháp, Q.5. Chu Đan Khê Ích khí, dưỡng huyết, kiện tỳ, hóa đờm. Trị có thai mà không tiểu được (chuyển bào). Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật Bán hạ Cam thảo Địa hoàng Đương quy Nhân sâm Trần bì Xuyên khung Lượng bằng nhau. Thêm Gừng sống 3 lát, Táo 2 quả.…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần H

Hàm yến

Hàm = cằm, gật đàu; Yến = duỗi ra. Huyệt ở phía dưới huyệt Đầu Duy và ở trên cơ thái dương. Khi khớp hàm chuyển động, cơ được duỗi ra, vì vậy gọi là Hàm Yến (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 4 của kinh Đởm. + Huyệt hội với kinh Thủ Thiếu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Áp Đầu Hoàn

Bài thuốc Áp Đầu Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị thủy thũng, mặt đỏ, phiền khát, mặt và mắt sưng, bụng trướng, suyễn cấp, tiểu bí, tiểu ít. Vị thuốc: Đình lịch (sao) …… 40g Phòng kỷ ………. 40g Trư linh (bỏ vỏ) …………… 40g Tán bột, trộn với máu ở đầu con vịt,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Tế Âm Thang

Bài thuốc A Giao Tế Âm Thang Nguyên bản bài thuốc: Thai Sản Bí Thư, Q. Thượng. Trần Hốt Am. Trị có thai mà thai bị tổn thương, tử cung hư yếu, máu cứ rỉ ra. Vị thuốc: A giao ……….. 4g ……….4g ………..4g Chích thảo ………..2g Điều cầm ……….. 6g ………. 4g Hương phụ …… 3,2g Ngạnh mễ ………40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bại Độc Thang

Bài thuốc Bại Độc Thang Nguyên bản bài thuốc: Hầu Sa Chứng Trị Khái Yếu. Đinh Cam Nhân Trị ban sởi mọc không hết kết thành độc ở sau cổ gáy. Vị thuốc: Bạc hà diệp ……… 4g Bản lam căn …….. 6g Bồ hoàng ……….. 12g Bối mẫu ………..12g Cam thảo (sống) …………. 2,4g Cương tằm (nướng) …………..12g thảo…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần U

Bài thuốc Ứng Hiệu Tán

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị khí lậu, cam thực sang (nhọt ăn lở loét giống như sâu quảng). Vị thuốc: Địa cốt bì Liều lượng tùy dùng. Tán bột. Ngày uống 8g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Tiêu Độc Thang

Bài thuốc Hoàng liên Tiêu Độc Thang Nguyên bản bài thuốc: Vệ Sinh Bảo Giám, Q.13. La Thiên Ích Trị mụn nhọt lở loét, ghẻ lở. Vị thuốc: Cam thảo …….. 1,2g Cảo bản ………… 2g ………… 2g Độc hoạt ………. 1,6g …………2g Hoàng cầm ……….2g ………0,8g Hoàng liên ……. 1,2g Khương hoạt …….4g Nhân sâm …….. 1,2g Phòng kỷ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Liên Tán

Bài thuốc Bá Liên Tán Nguyên bản bài thuốc: Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.10. Ngụy Diệc Lâm Trị mặt có nhọt độc. Vị thuốc: Đại bá (nướng) Hồ phấn (sao) Lượng bằng nhau. Tán bột, hòa với mỡ heo, bôi. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

CẢO BẢN

Tên thường dùng: Cảo bổn, Qủy khanh, Qủy tân (Bản Kinh), Vi hành (Biệt Lục), Cao bạt (Sơn Hải Kinh), Thổ khung, Địa tân, Qủy thần, Nhi khanh, Sơn khuân tuy, Bảo sinh tùng (Hòa Hán Dược Khảo). Tên thuốc: Rhizoma et Radix Ligustici. Tên khoa học: Luguslicum sinense Oliv. Tên tiếng Trung: 蒿 本 Họ khoa học: Họ Hoa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Cơ Định Thống Tán

Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Đại Thành, Q.1. Kỳ Khôn Hóa hủ, định thống, sinh cơ. Trị mụn nhọt lở loét, mụn nhọt sưng đau. Vị thuốc: Băng phiến …… 0,6g Bằng sa ………… 15g Thạch cao …….. 30g Thần sa …………. 9g Tán bột, rắc vào vết thương. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xương Bồ Thang

Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị trúng ác khí, kinh phong co giật, mất tiếng. Vị thuốc: Cát cánh Chích thảo Cương tàm Khương hoạt Kinh giới Nhân sâm phụ tử Thạch xương bồ Thiên ma Toàn yết Viễn chí Lượng bằng nhau, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bảo Nguyên Hoàn

Bài thuốc Bảo Nguyên Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị âm hư, di tinh, liệt dương, bạch trọc, mặt vàng, tai kêu như ve. Vị thuốc: Bạch …… 12g Khiếm thực ……… 120g Liên tu …………320g Long cốt …………80g Mẫu lệ ………….80g Phúc bồn tử …….. 160g Sa uyển tật lê…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Dịch Thang II

Bài thuốc Ngọc Dịch Thang II Nguyên bản bài thuốc Y Học Trung Trung Tham Tây Lục, Q. Thượng. Trương Tích Thuần Ích khí, sinh tân. Trị tiêu khát. Vị thuốc: Cát căn ………….. 2g Hoàng kỳ ………. 20g Kê nội kim ………. 8g Sơn dược ………. 40g Thiên hoa phấn ……………..12g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Phong Hoàn

Bài thuốc Bát Phong Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.16. Triệu Cát Trị các chứng phong đờm nhiệt, đầu đau, mặt đỏ, mắt hoa, mũi nghẹt, họng khô. Vị thuốc: Bạch cương tằm …………….20g Bạch phụ tử ……20g Bán hạ (chế với Bạch phàn) …….80g Hàn thủy thạch ………….. 320g Hoạt thạch ……. 40g ……….. 10g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Bì Tán

Bài thuốc Ngũ Bì Tán Nguyên bản bài thuốc Thời Phương Diệu Dụng. Trần Tu Viên Trị phù thũng, thận viêm cấp hoặc mạn. Vị thuốc: Đại phúc bì Phục linh bì Sinh khương bì Tang bạch bì Trần bì (Quất) Lượng bằng nhau. Sắc uống nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Cách Hoàn

Bài thuốc Ngũ Cách Hoàn Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị ăn uống không tiêu, tay chân lạnh, suyễn cấp. Vị thuốc: Cam thảo ………. 80g Can khương ……40g Mạch môn …… 120g Nhân sâm ……….. 4g phụ tử ………. 8g Quế tâm ……….. 40g Tế tân …………. 40g Thục tiêu ……….…

Tiếp tục đọc