Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng Cầm Thanh Phế Ẩm

Bài thuốc Hoàng Cầm Thanh Phế Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Ngọc Cơ Vi Nghĩa, Q.28. Từ Dụng Thí Trị phế táo, phế âm hư, tiểu như nước vo gạo, khát mà tiểu tiện không thông. Vị thuốc: ………… 2 trái Hoàng cầm …….. 10g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Long Xỉ Bổ Tâm Thang

Bài thuốc Long Xỉ Bổ Tâm Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Công Dụng: Trị các chứng hư, sốt về chiều, tâm thần không yên, mất ngủ, tiểu đục. Vị thuốc: Bạch phục linh ………12g Bạch truật ………..12g Bán hạ khúc ……..8g Cam thảo …………8g Chỉ xác ………….. 8g Hoàng kỳ ………… 12g Long…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần A

ÂM HƯƠNG

Tên thường gọi: Âm thảo, Khảm hương thảo, Dã quế chi, Sơn ngọc quế, Thổ nhục quế, Giao quế, Thổ nhục quế, Dã quế chi, Sơn quế, Nguyệt quế, Dã ngọc quế, Áp mẫu quế, Hương giao tử, Sàn quế, Quế bì, Sơn nhục quế, Sơn nhục quế, Sơn ngọc quế, Hương giao diệp,Trèn trèn, Trèn trèn trắng, Quế rành,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Huyết Tán Anh Thang

Bài thuốc Hoạt Huyết Tán Anh Thang Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Chính Tông, Q.2. Trần Thực Công Dưỡng huyết, ích khí, hoạt huyết, điều khí, hóa ứ, tiêu anh. Trị bướu cổ, khí huyết suy. Vị thuốc: ……….4g Bán hạ ………. 4g Cam thảo tiết …… 2g Côn bố ………. 2g Đơn bì …………4g ………. 4g ………….2g Mộc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Phu Hoàn

Bài thuốc Lương Phu Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Luong phu hoan Lương khương 400 Hương phụ 400       Chủ trị : Can khí uất trệ ,vùng dạ dầy có hàn khí ngưng tụ gây đau sườn đau bụng, đau dạ dầy và vùng ngực khó chịu Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Ẩm II

Bài thuốc Nhân sâm Ẩm II Nguyên bản bài thuốc Kỳ Hiệu Nghiệm Phương. Phương Hiền Trị tỳ vị hư yếu, chảy máu cam, nôn ra máu, khí suy yếu, không đủ. Vị thuốc: Bạch thược ……….6g Chích thảo ………..4g Đương quy ………. 6g Hoàng kỳ ………… 6g Mạch môn ………..6g Ngũ vị tử …..20 hột Nhân sâm ……….. 8g…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

Chứng bệnh thanh dương không thăng

I. Khái niệm Chứng thanh dương không thăng là một loại trong chứng tỳ khí uất túc, gọi khái quát cho những biểu hiện lâm sàng như khí thanh dương không thăng thì không nuôi dưỡng ấm áp được vùng đầu, cơ biểu và chân tay. Phần nhiều do ăn uống không điều độ, mệt nhọc thái quá làm tì…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Phế Thang

Bài thuốc Ôn Phế Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị phế và vị bị hư hàn, ho suyễn, nôn nghịch, vùng ngực và bụng lạnh, đau, hông sườn đau, ăn vào lại nôn ra, phân lỏng. Vị thuốc: Bán hạ …………40g Can khương ……..40g Chích thảo …….. 120g Mộc hương ……… 20g Nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhất Túy Cao

Bài thuốc Nhất Túy Cao Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn. Lý Diên Trị chứng nhọt ở sau lưng (phát bối), nhọt ở vú (nhũ ung), lúc mới phát. Vị thuốc: Cam thảo ………. 20g Một dược ………. 10g Qua lâu nhân …….. 20g Qua lâu bỏ vỏ, nghiền nát. Cho vào 600ml rượu, sắc còn 300ml. Chia…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hấp Yên Phương

Bài thuốc Hấp Yên Phương Nguyên bản bài thuốc: Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị suyễn (khi lên cơn). Vị thuốc: Hoa Cà độc dược Phơi khô, thái nhỏ, quấn hút hoặc đốt hít lấy khói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Cà độc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mật Mông Tán

Bài thuốc Mật Mông Tán Nguyên bản bài thuốc Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị sau khi đậu mọc, nọc đậu chạy vào làm mắt đau. Vị thuốc: Hạt hoa mào gà ……. 4g Hạt mã đề ……….. 2g Hạt muồng ……….4g Mật mông hoa ……… 6g Tán bột. Cho vào gan dê, nướng chín, ăn. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Tật Lê Thang

Bài thuốc Bạch Tật Lê Thang Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị bệnh thời khí (tứ thời cảm mạo). Vị thuốc: Bạch tật lê ………..4g ……….4g Cam thảo ……… 1,2g ………. 4g Hoàng cầm ……….2g ………..4g Mộc tặc …………. 4g Sơn chi ………….. 4g Thanh tương tử …….4g Thảo quyết minh ……. 4g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Khí Kinh Vĩ Hoàn

Bài thuốc Lục Khí Kinh Vĩ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Nguyên Hòa Kỷ Dụng Kinh. Vương Băng Dưỡng huyết, sơ can, kiện tỳ, lợi thấp, chỉ thống, an thai. Trị có thai bụng đau quặn (do huyết suy, thủy xâm nhập vào). Vị thuốc: Bạch truật …… 160g Đương quy ….. 120g Phục linh …….. 160g Thược dược ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cam Cát Thang Gia vị II

Bài thuốc Cam Cát Thang Gia vị II Nguyên bản bài thuốc: Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị ban sởi, thủy đậu. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g ………. 3,2g Gừng tươi …………2g ……1,6g Ngưu bàng …… 2,4g Phòng phong …….. 1,6g Xạ can …………2,4g Sắc 600ml nước còn 200ml, chia 2 lần, uống nóng. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Huyết Kỳ Hiệu Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Bắc Kinh Thị Trung Dược Thành Phương Tuyển Tập. Viện Trung Y Bắc Kinh Trị ho ra máu, nôn ra máu, huyết băng… các loại máu bị chảy ra. Vị thuốc: Bạc hà …………. 30g Bồ hoàng ……….30g Chi tử ………….. 30g Đại đao ………….30g Hoa nhụy thạch ……………. 30g Hoàng cầm ……. 30g Khô hắc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc PHỤC LINH TRẠCH TẢ THANG

Bài thuốc PHỤC LINH TRẠCH TẢ THANG Nguyên bản bài thuốc (BUKU RYO TAKU SHA TO) Bài thuốc : Phục linh 12g, Trạch tả 8g, Truật 12g, Quế chi 6g, Sinh khương 3g (chỉ được dùng Sinh khương), Cam thảo 6g. Công dụng: Trị các chứng viêm dạ dày, sa dạ dày ở những người bị nôn và cảm thấy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Trần Thang

Bài thuốc Nhị Trần Thang Nguyên bản bài thuốc: Hòa tế cục phương)Nhị trần thang Bạch linh 12 Bán hạ 8-16 Cam thảo 4 Trần bì 8-12   Cách dùng: sắc nước uống Tác dụng : Táo thấp hoá đờm lý khí hoà trung. Giải thích bài thuốc: Bài thuốc dùng trong trường hợp ăn phải chất sống lạnh, chức…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Linh Dương Ẩm

Bài thuốc Linh Dương Ẩm Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám (Nhãn Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết), Q.78. Ngô Khiêm Trị mắt sưng đỏ, mắt đau. Vị thuốc: Cát cánh ………… 4g Chi tử (sao) …….. 4g Hắc sâm ………… 4g Hoàng cầm ……….4g Linh dương giác …… 6g Sài hồ …………4g Sung úy tử ………. 8g Tri…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khảm Cung Định Tử

Bài thuốc Khảm Cung Định Tử Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.62. Ngô Khiêm Thanh nhiệt, giải độc. Trị nhọt sưng nóng đỏ, trĩ. Vị thuốc: Băng phiến …… 2,4g Hoàng liên ………..6g Hùng đởm …….. 10g Lương mặc ……. 30g Ngưu hoàng …..1,2g Nhi trà ……….6g Xạ hương ………… 2g Tán bột, trộn với nước mật…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng kỳ Tán IV 8

Bài thuốc Hoàng kỳ Tán IV 8 Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng thận cam (cam tích do thận hư), mụn mưng mủ. Vị thuốc: Bạch Hạnh nhân (sao) Hoàng kỳ (nướng mật) Ngưu hoàng Nhân sâm Sinh địa Thiên ma Toàn yết Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 8–12g. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hy Thiêm Thang

Bài thuốc Hy Thiêm Thang Nguyên bản bài thuốc: Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị phong thấp, xương đau nhức. Vị thuốc: Hy thiêm ………. 12g Lá lốt ………… 8g Ngưu tất ……….. 12g Thổ ……… 12g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Ẩm

Bài thuốc An Thai Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.9. Trần Sư Văn. Trị có thai bị nôn mửa, phiền muộn, chóng mặt, tay chân sưng, nặng, bụng đầy, thai động không yên (dọa sảy thai), lưng và bụng đau. Vị thuốc: A giao Bán hạ Chích thảo Tán bột. Lượng bằng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòe Giác Địa Du Hoàn

Bài thuốc Hòe Giác Địa Du Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Đại Thành, Q.2. Kỳ Khôn Thanh trường, lương huyết, chỉ huyết. Trị trĩ lậu. Vị thuốc: Chỉ xác ………… 60g Địa du (sao đen) ………….80g Địa hoàng (sao đen) ………….80g Hoàng cầm (sao) ………… 80g Hòe giác (sao vàng) ……….. 160g Kinh giới (sao) …… 80g Quy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hồi Tương Tán

Bài thuốc Hồi Tương Tán Nguyên bản bài thuốc: Mộng Trung Giác Đậu. Lê Hữu Trác Trị đậu không khô nước, không đóng vẩy. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) Hà thủ ô (nướng) Nhân sâm Thêm Gừng, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thạch Lựu Thang

Bài thuốc An Thạch Lựu Thang Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Đài Bí Yếu, Q.25. Vương Đào Trị hạ lỵ, bạch đới. Vị thuốc: A giao ……….. 6g Can khương …….. 6g ………..4g Thạch lựu ….. 1 trái Các vị thuốc sắc xong, cho A giao vào, quậy đều cho tan. Chia làm 2 lần, uống nóng. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kết Âm Đơn

Bài thuốc Kết Âm Đơn Nguyên bản bài thuốc Vệ Sinh Bảo Giám. La Thiên Ích Trị chứng trường phong, tạng độc, đại tiện ra máu, các loại bệnh. Vị thuốc: Chỉ xác (sao) Hà thủ ô Hoàng kỳ Kinh giới huệ Trần bì Uy linh tiên Xuân căn bạch bì Đều 20g. Tán bột. Trộn với rượu làm viên.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hạ Trùng Hoàn

Bài thuốc Hạ Trùng Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Diệt giun, trừ tích trệ. Vị thuốc: Vỏ trắng rễ cây Khổ luyện, bỏ vỏ ngoài. Tán bột, làm hoàn. Uống 8g lúc đi ngủ. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hạnh Cam Thang

Bài thuốc Hạnh Cam Thang Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng đậu, mụn nhọt phát phiền, suyễn, khát, táo. Vị thuốc: Cam thảo Ma hoàng Hạnh nhân Tang bạch bì Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần P

Phi dương

Phi Dương là huyệt Lạc, ở đây có ý chỉ khí của túc Thái dương Bàng Quang bay lên hướng nhập vào túc Thiếu âm Thận, vì vậy gọi là Phi Dương (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Quyết Dương. Xuất Xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10). + Huyệt thứ 58 của kinh Bàng Quang. + Huyệt Lạc của kinh Bàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Phong Thanh Nhiệt Thang

Nguyên bản bài thuốc Trung Y Hầu Khoa Học Giảng Nghĩa. Trung Y Học Viện Quảng Châu Sơ phong, thanh nhiệt, giải độc, lợi hầu. Trị họng đau do phong nhiệt. Vị thuốc: Bối mẫu Cam thảo Cát cánh Hoàng cầm Huyền sâm Kim ngân hoa Kinh giới Liên kiều Ngưu bàng tử Tang bạch bì Thiên hoa phấn Xích…

Tiếp tục đọc