Châm Cứu Trị Bệnh

Cách định huyệt đơn giản

( Để định huyệt đơn giản có nhiều cách) a-Dựa vào tiêu chuẩn thước do: ví dụ ở cẳng tay, từ nếp nhăn ngang khủyu tay đếnnếp ngang cổ tay, quy định là 12 tấc tay( chiếc lượng thốn), muốn lấy huyệt Ngoại quan thì đo dọc từlằn cổ tay phía ngoài lên 2 tấc giữa 2 xương cẳng tay…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kha Lê Hoàn

Bài thuốc Kha Lê Hoàn Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn, Q.7. Lý Diên Trị phế bị trướng đầy, ho suyễn, ho đờm, phù. Vị thuốc: Bối mẫu …………. 8g Hải thạch ………… 8g Hạnh nhân ………. 8g Hương phụ (chế với Đồng tiện) …………… 8g Kha tử bì ……….. 16g Quát lâu nhân ……… 8g Thanh đại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Đới Cao

Bài thuốc Bạch Đới Cao Nguyên bản bài thuốc: Trung Y Tạp Chí số 3/1985. Dục âm, hòa dương, thanh nhiệt, trừ thấp. Trị bạch đới, kinh nguyệt đến trước kỳ, miệng lở, răng đau, táo bón, thấp nhiệt hạ chú, mạch Đái không đều, lưng đau. Vị thuốc: ……. 48g …….. 48g Đảng sâm (sao) …… 80g Địa cốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xà Hoàng Đơn

Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận, Q.9. Trần Ngôn Hóa đờm, khai khiếu, tức phong, trấn tỉnh. Trị ngũ tạng, lục phủ, có phong, kinh giản, kinh phong mạn tính. Vị thuốc: Bạch phụ tử (nướng đỏ, hòa với nước cốt Chữ thụ 200ml) 20g Nam tinh (nướng) ……….. 20g Thần sa ………..20g Xà…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Phụ Thang II

Bài thuốc Quế Phụ Thang II Nguyên bản bài thuốc Đông Viên Thí Hiệu Phương, Q.4. Trương Mộ Trị huyết trắng (bạch đới) có mùi tanh hôi. Vị thuốc: Hoàng bá ………..2g Nhục quế ……….. 4g phụ tử …………. 12g Tri mẫu …………. 2g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khung Quy Tả Tâm Thang

Bài thuốc Khung Quy Tả Tâm Thang Nguyên bản bài thuốc La Thị Hội Dược Y Kính, Q.15. La Quốc Cương Hoạt huyết, tán ứ. Trị bại huyết tích tụ, công lên can và tâm, sinh xong vùng dưới tim đầy trướng, phiền toái ngủ không yên, mơ thấy ma quỷ. Vị thuốc: Bồ hoàng ……….. 4g Đương quy (vĩ)…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần T

TRÚNG PHONG (Epolepsy – Epolepsie)

Trúng phong là trạng thái đột nhiên bất tỉnh, đồng thời có thể xuất hiện liệt nửa người, mắt lệch, miệng méo, lưỡi cứng, nói khó hoặc không nói được … Thường gặp nơi những người hư yếu, người cao tuổi, huyết áp cao… Bệnh có thể xẩy quanh năm nhưng mùa đông và mùa xuân gặp nhiều hơn. YHHĐ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Hôi Tán

Bài thuốc Ngũ Hôi Tán Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị rong huyết. Vị thuốc: Bách thảo sương Hoàng quyến (tóc) Huyết dư Liên ngẫu xác Tông bì Tán bột. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Ban Thang

Bài thuốc An Ban Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Học Chính Truyền, Q.8 Ngu Bác Trị mụn nhọt không mọc ra hết. Vị thuốc: Cam thảo ………0,8g Mộc thông ………..2g Phòng phong …….. 1,2g Thuyền thoái ……. 1,2g Tử thảo ………… 1,2g Sắc uống ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Sóng rắn

Sóng rắn, Cam thảo cây, sóng rậnm sóng rắn nhiều lá Tên khoa học Albizia myriophylla Benth, thuộc trinh nữ – Mimosaceae ( Mô tả, hình ảnh cây Sóng rắn, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây bụi cao 2-4m, mọc dựa vào cây to và vươn cao. Thân cành màu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Á Thánh Cao

Bài thuốc Á Thánh Cao Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám, Q.62 Ngô Khiêm Trị mụn nhọt lở loét. Vị thuốc: Du chi ……….. 8g Hòe chi ………….. 8g Huyết dư ………..9g Kê tử thanh ……. 3 trái Lư huyền đề …………. 1 miếng Ma du ………… 1,8kg Mộc miết tử ……. 7 hạt Ngải chi …………. 8g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lai Bặc Đơn

Bài thuốc Lai Bặc Đơn Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị ban sởi giai đoạn đầu. Vị thuốc: Huyền thạch ……… 40g Lưu hoàng …….. 40g Ngũ linh chi …… 80g Quất hồng …….. 80g Thanh bì ……….. 80g Tiêu thạch …….. 40g Trần bì …………80g Tán nhỏ, làm hoàn. Ngày uống 4 –…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Hoàn

Bài thuốc Ngũ Vị Tử Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.26. Vương Hoài Ẩn Ôn bổ thận dương. Trị ngũ lao, lục cực, thất thương, thận khí bất túc, lưng đau, chân mềm, liệt dương, di tinh, tiểu nhiều. Vị thuốc: Ba kích thiên ……… 40g Bạch phục linh …… 40g Ngũ vị tử ……….…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG

Khái niệm Chứng VỊ hàn là chi Vị dương bất túc, hàn tà quá thịnh mà xuất hiện những biến hóa bệnh lý như trong Vị có hàn ngưng khí trệ, VỊ mất hòa giáng. Chúng này phần nhiều do Hàn tà xâm nhập Vị, ăn uống không điệu (Jộ, hạm ãn thức sống lạnh hoặc dùng quá nhiều thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Vị Hoàng Kỳ Tán

Bài thuốc Ngũ Vị Hoàng Kỳ Tán Nguyên bản bài thuốc Vệ Sinh Bảo Giám, Q.12. La Thiên Ích Bổ Tỳ Thận, ích khí âm, chỉ khái thấu. Trị ho khạc ra máu, mắt nhức mỏi, chân tay mỏi, đi đứng khó. Vị thuốc: Bạch thược ……….8g Cam khảo ……… 10g Cát cánh ……….. 20g Hoàng kỳ ………. 20g Mạch…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Niêm Đầu Chỉ Thống Cao

Bài thuốc Niêm Đầu Chỉ Thống Cao Nguyên bản bài thuốc Từ Hy Quang Tự Y Phương Tuyển Nghi. Trần Khả Dực Trị đầu đau do phong hàn. Vị thuốc: Bạc hà (nam) ……2g Bạch chỉ ………… 10g Băng phiến ……….2g Can yết (bỏ độc) ……………..4g Cương tằm ………. 4g Kinh giới …………6g Nha tạo …………. 6g Thổ miết giáp…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhất Niết Kim Tán

Bài thuốc Nhất Niết Kim Tán Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị sán khí đau xóc lên, vùng rốn và bụng đau. Vị thuốc: Diên hồ sách Hồi hương Toàn yết Xuyên luyện (nhục) Tán bột. Ngày uống 8g với rượu nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu Bàng Tử Tán II

Bài thuốc Ngưu Bàng Tử Tán II Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trẻ nhỏ tâm và tỳ bị nhiệt bí, đờm nhiều. Vị thuốc: Cam thảo ………. 20g Chi tử nhân …… 20g Chỉ xác ………… 10g Ngưu bàng tử …….. 20g Uất kim ………… 20g Xuyên tiêu ……. 20g Tán bột. Ngày…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần U

Bài thuốc Ước Doanh Tiễn

Nguyên bản bài thuốc Cảnh Nhạc Toàn Thư, Q.51. Trương Cảnh Nhạc Trị huyết nhiệt, tiêu ra máu. Vị thuốc: Cam thảo Địa du Hoàng cầm Hòe hoa Kinh giới huệ (sao đen) Ô mai Sinh địa Thược dược Tục đoạn Lượng bằng nhau. Sắc uống, lúc đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Gia Bì Hoàn II

Bài thuốc Ngũ Gia Bì Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị có thai mà lưng đau, khó xoay trở. Vị thuốc: Bạch thược ….. 160g Cẩu tích ………. 160g Đỗ trọng ……… 100g Độc hoạt ……… 120g Kha tử nhục …….. 160g Ngũ gia bì ……. 160g Tục đoạn (sao) …………… 100g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sài Bình Thang II

Nguyên bản bài thuốc Thông Tục Thương Hàn Luận. Du Căn Sơ Trị sốt rét, lúc nóng, lúc lạnh, tay chân co rút, cơ nhục phiền, đau. Vị thuốc: Bán hạ ………. 4g Chích thảo ……. 1,5g Hoàng cầm ……….3g Quất bì ………. 4g Sài hồ ………….3g Sinh khương …….. 3g Thương truật ……. 3g Xích linh …………. 9g Xuyên…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bán hạ Ôn Phế Thang

Bài thuốc Bán hạ Ôn Phế Thang Nguyên bản bài thuốc: Tế Sinh Bạt Tụy. Vương Hải Tàng Trị ho suyễn, hư phiền. Vị thuốc: Bán hạ ………. 4g Cam thảo ………… 4g ………… 8g Nhân sâm ……….. 8g Quế tâm ………… 2g Tế tân ………..4g Thược dược …….. 6g Trần bì ………….. 4g Tuyền phúc hoa …… 8g Xích…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Râu mèo

Tên thường gọi: Râu mèo, Cây bông bạc, mao trao thảo Tên khoa học: Orthosiphon spiralis (Lour.) MeR. Họ khoa học: Thuộc họ Hoa môi – Lamiaceae. (Mô tả, hình ảnh Cây râu mèo, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả: Cây thảo lâu năm, cao khoảng 0,5-1m. Thân vuông, thường…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

SA SÂM

Tên dược: Radix Glehniae. Tên thực vật: Glehnia littoralis Fr. Sehmidt ex Miq…. Tên thường gọi: Glehnia root; (sa sâm). Tên khoa học: Launaea pinnatifida Cass cMicrorhynchus sarmentosus DC., Prenanthes sarmentosa Willd.), thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Tên gọi khác: pissenlit maritime, salade des d lines.  Thuốc có công dụng như sâm mà lại mọc ở cát.  Tiếng Trung: 北沙参 ( Mô tả,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Thánh Hoàn II

Bài thuốc Nhị Thánh Hoàn II Nguyên bản bài thuốc Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Xổ (diệt) các loại giun. Vị thuốc: Ba đậu ……… 15 hột Tân lang ……….. 40g Tân lang chặt nhỏ ra. Ba đậu thái mỏng, ép dầu bỏ đi, cho 2 thứ vào, nấu với bột gạo, làm thành hoàn. Ngày uống 8–12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lập Hiệu Tán

Bài thuốc Lập Hiệu Tán Nguyên bản bài thuốc Tố Vấn Huyền Cơ Nguyên Bệnh Thức, Q. Hạ Lưu Hà Gian Trị sản hậu bị xuất huyết, thai bị tổn thương gây ra rong huyết, băng lậu, xuất huyết, chóng mặt, xoay xẩm, đầu nặng, tai ù. Vị thuốc: Đương quy Khung cùng Đều 16g. Sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiện Tỳ Hóa Thực Tán Khí Thang

Bài thuốc Kiện Tỳ Hóa Thực Tán Khí Thang Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa. Phó Thanh Chủ Trị sinh xong bị thương phong, thương thực (không có tích tụ và không đau). Vị thuốc: Bạch truật ………..8g Đương quy ………. 8g Hắc khương …..1,6g Nhân sâm ……….. 8g Trần bì ………… 12g Xuyên khung ……4g Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Tam Giáp Phục Mạch Thang

Bài thuốc Tam Giáp Phục Mạch Thang Nguyên bản bài thuốc: Ôn Bệnh Điều Biện. Ngô Cúc Thông Bài thuốc : A giao ………….. 10g ……. 12g Chích thảo …….. 12g ……….. 12g …….. 12g Mẫu lệ ………….12g Miết giáp ………. 20g Quy bản …………12g Sinh địa ………..20g Công dụng : Tư dưỡng tinh huyết, dục âm tiềm dương, tức…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu Bàng Thang

Bài thuốc Ngưu Bàng Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị thương phong, các loại mụn nhọt, họng sưng đau. Vị thuốc: Bạc hà (lá) …….. 40g Cam thảo ………. 50g Đại hoàng ……… 60g Kinh giới (hoa) …………… 160g Ngưu bàng tử ……120g Phòng phong ……… 40g Chặt nhỏ, trộn đều. Mỗi lần…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần H

Hợp dương

Hợp = gom lại. Dương = khác với Âm, ý chỉ túc Thái Dương. Ủy Trung là huyệt Hợp của kinh túc Thái Dương Bàng Quang, huyệt ở gần huyệt Ủy Trung, nơi khí của kinh Bnàg Quang cùng tụ lại, vì vậy, gọi là Hợp dương (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ…

Tiếp tục đọc