Vị thuốc vần B

HỒ TIÊU

Tên thường gọi: Thường gọi là Hạt tiêu, còn có tên là Cổ nguyệt, Hắc cổ nguyệt, Bạch cổ nguyệt, Hắc xuyên, Bạch xuyên là quả gần chín của cây Hồ tiêu phơi hay sấy khô, dùng làm thuốc đợc ghi đầu tiên trong sách Tân tu bản thảo. Tên thực vật của cây Hồ tiêu là Piper Nigrum L.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Du Tửu

Bài thuốc Bạch Du Tửu Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị các loại ghẻ lở, nhọt. Vị thuốc: ………….6g Đồng du (dầu của cây Ngô đồng) …………120g Phòng phong …… 6g Đem dầu phơi sương 1 đêm. Hôm sau cho thuốc bột vào nấu, lọc bỏ bã, cô lại thành cao dùng để bôi. Lưu…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Khúc tuyền

Huyệt ở chỗ lõm (giống con suối = tuyền) đầu nếp gấp trong nhượng chân (giống hình đường cong = khúc) khi gấp chân, vì vậy gọi là Khúc Tuyền. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). + Huyệt thứ 8 của kinh Can. + Huyệt Hợp, thuộc hành Thuỷ, huyệt Bổ. Ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, nơi khe…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lỵ Tật Thang

Bài thuốc Lỵ Tật Thang Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông. Trương Thạch Ngoan Trị sinh xong bị thương hàn, tiêu chảy, chân tay lạnh. Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật Cam thảo (sống) Can khương Chích thảo Nhân sâm Đương quy (thân) Thục địa Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Huyết Tứ Vật Thang

Bài thuốc Lương Huyết Tứ Vật Thang Nguyên bản bài thuốc Đan Đài Ngọc Án, Q.5. Tôn Vi Phủ Lương huyết, điều kinh. Trị phụ nữ phần huyết có nhiệt, kinh nguyệt đến sớm, sắc kinh màu tím đen. Vị thuốc: Bạch thược ……. 12g Đăng tâm …… 30 cọng Đương quy ………. 4g Hoàng liên ………..4g Hòe hoa ………….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Bán hạ Thang

Bài thuốc Nhân sâm Bán hạ Thang Nguyên bản bài thuốc Bác Tễ Phương, Q.1. Lý Trung Kiện tỳ, lý khí, hóa đờm, giáng nghịch. Trị đờm nhiều, không muốn ăn uống, chóng mặt, hoa mắt, hư lao, ngực đầy. Vị thuốc: Bán hạ ………….40g Đại phúc bì …….. 2 quả Miết giáp (nướng giấm cho vàng) …………1,2g Nhân sâm…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

BÁN HẠ

Tên hán việt: Vị thuốc Bán hạ còn gọi Thủy ngọc, Địa văn (Bản Kinh), Hòa cô (Ngô Phổ Bản Thảo),Thủ điền, Thị cô (Biệt Lục), Dương nhãn bán hạ (Tân Tu Bản Thảo), Trỉ mao ấp, Trỉ mao nô ấp, Bạch bang kỷ tử, Đàm cung tích lịch (Hòa Hán Dược Khảo), Lão nha nhãn, Thiên lạc tinh, Dả…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Quỹ Thận Khí Hoàn

Bài thuốc Kim Quỹ Thận Khí Hoàn Nguyên bản bài thuốc Nội Khoa Trích Yếu, Q. Hạ. Tiết Kỷ Công Dụng: Trị người lớn tuổi, thận thủy và mệnh môn hỏa suy (lưng đau, gối mỏi, tai ù, tiêu chảy về sáng…) Vị thuốc: Hoài sơn ……… 160g Đơn bì …………. 80g Ngưu tất ……….. 80g Ngũ vị tử ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Ngọc Bính

Bài thuốc Bạch Ngọc Bính Nguyên bản bài thuốc: Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị kinh phong mạn tính. Vị thuốc: Ba đậu sương ……………19 hột Bạch phụ tử …….. 4g Khinh phấn ……… 4g Nam tinh ………..4g Tán bột, luyện hồ, nén thành bánh (bính) 8g. Trẻ em 3 tuổi ăn 1 bánh, dùng nước sắc Hành…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Thần Tán

Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Bồi bổ, tư nhuận. Vị thuốc: Bạch truật Biển đậu Cam thảo Đại táo Địa cốt bì Hoài sơn Mạch môn Ngạnh mễ Nhân sâm Phục linh Sinh khương Sinh địa Tri mẫu Trúc diệp Tán bột. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cầm Truật Thược Dược Thang

Bài thuốc Cầm Truật Thược Dược Thang Nguyên bản bài thuốc: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị có thai bụng trướng, bụng đau, không ăn uống được. Vị thuốc: ……. 16g …….. 24g Hoàng cầm ……….8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Vị Quy Thược Thang

Bài thuốc Lục Vị Quy Thược Thang Nguyên bản bài thuốc (Y Lược Giải Âm.) Tạ Đình Hải Công Dụng: Trị âm hư hỏa vượng. Vị thuốc: Bạch thược ……….8g Đương quy ……..12g Hoài sơn …………16g Mẫu đơn ……….. 12g Phục linh ………..12g Sơn thù …………. 8g Thục địa ……….. 32g Trạch tả ………… 6g Sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc Am Lư Ẩm

Bài thuốc Am Lư Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Thánh Tế Tổng Lục, Q.152 Triệu Cát Trị phụ nữ đột nhiên bị chứng lậu hạ, lúc đầu nhiều, về sau ít, lâu ngày không khỏi. Vị thuốc: Am lư tử (sao sơ) …………. 60g Bồ hoàng (sao sơ) ………… 60g (sấy) ………….. 60g (sấy) …… 60g Tán bột. Mỗi lần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Địa Giáng Đường Thang

Bài thuốc Nhị Địa Giáng Đường Thang Nguyên bản bài thuốc Trung Quốc Đương Đại Danh Y Nghiệm Phương Đại Toàn. Đỗ Hoài Đường Nhuận phế, thanh vị, tư thận. Trị tiểu đường. Vị thuốc: Cương tằm ……..10g Địa cẩm ……….. 16g Địa cốt bì ………..16g Khổ sâm …………16g Mạch môn …….. 10g Sa sâm ………… 12g Sinh địa ………..…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần M

Trứng cuốc

Tên thường gọi: Còn có tên mắc năm ngo, con go, mang nam bo, cây cám, Trứng rùa, tiết xích, co sáy tấu (Thái). Tên khoa học: Stixis elongata Pierre. Họ khoa học: Thuộc họ Màn màn Capparidaceae. (Mô tả, hình ảnh, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý) Mô tả: Cây trứng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc phụ tử Thang II

Bài thuốc phụ tử Thang II Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị thấp tý, cơ thể đau nhức. Vị thuốc: Bạch truật …….. 48g Cam thảo ………. 40g Nhân sâm ……… 40g phụ tử …………. 40g Phục linh ………. 40g Quế tâm ……….. 40g Thược dược …… 40g Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hắc Thần Tán III

Bài thuốc Hắc Thần Tán III Nguyên bản bài thuốc: Ma Chẩn Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị nhau thai bị sót. Vị thuốc: Đậu đen ………… 60g Rửa sạch, sao thơm. Cho vào 400ml nước đun sôi vài dạo, bỏ đậu. Chia uống làm 3 lần. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần H

Diêm sinh

Tên thường dùng: Còn gọi là hoàng nha, lưu hoàng, thạch lưu hoàng, oải lưu hoàng. Tên khoa học Sulfur (Nguồn gốc, tính chất, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Nguồn gốc và tính chất Diêm sinh là một nguyên tố có sẵn trong thiên nhiên hay do chế ở những hợp chất có lưu hoàng trong thiên…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG DƯƠNG HƯ

ỨNG DƯƠNG HƯ Chứng Dương hư cũng gọi là chứng Hự hàn, là tên gọi chung cho trường hợp dương khí bất túc, cơ năng suy thoái xuất hiện những hiện tượng các cơ quan chức năng trong cơ thể không được sựởi ấm; nguyên nhân phần nhiều dp tiên thiên phú bẩm bất trúc, ốm lâu thể trạng yếu,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu Hoàng Đoạt Mệnh Tán

Bài thuốc Ngưu Hoàng Đoạt Mệnh Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng mã tỳ phong. Vị thuốc: Bạch khiên ngưu (nửa sống nửa sao) ……. 20g Hắc khiên ngưu (nửa sống nửa sao) ……… 20g Hoàng liên …….. 40g Tân lang …………10g Tán bột. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Cam thảo Thang

Bài thuốc Quế chi Cam thảo Thang Nguyên bản bài thuốc Thương Hàn Luận (Biện Thái Dương Bệnh Mạch Chứng Tịnh Trị). Trương Trọng Cảnh Ôn thông tâm dương. Trị bệnh ở thái dương kinh, dùng phép phát hãn quá độ, mồ hôi ra quá nhiều, muốn biến thành vong dương. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) ……….. 80g Quế chi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Gia Bì Hoàn III

Bài thuốc Ngũ Gia Bì Hoàn III Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị phù thũng do thấp. Vị thuốc: Ngũ gia bì (ngâm rượu) ……… 160g Viễn chí (ngâm rượu) …….. 160g Sao khô, tán bột, trộn với rượu làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Trung Chỉ Tả Thang

Bài thuốc Ôn Trung Chỉ Tả Thang Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.51. Ngô Khiêm Ôn vị, chỉ ẩu. Trị trẻ nhỏ vị bị hàn, sắc mặt trắng xanh, ngón tay ngón chân lạnh. Vị thuốc: Bạch đậu khấu Bán hạ Can khương Phục linh Sắc xong, mài Trầm hương vào cho uống. Lưu ý khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Hiệu Tửu

Bài thuốc Bách Hiệu Tửu Nguyên bản bài thuốc: Thần Phương. Nguyễn Văn Xứng. Trị nửa người khô, tay chân co quắp đau nhức không đi được (do thấp khí gây ra). Vị thuốc: …….. 40g Cam thảo ………. 20g Cương tằm ……. 80g Đan sâm ……….. 20g Đào tiên thủy thái ……… 20g ……….. 40g ……. 80g Hổ hĩnh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc LINH QUẾ CAM TÁO THANG

Bài thuốc LINH QUẾ CAM TÁO THANG Nguyên bản bài thuốc  Thành phần và phân lượng: Phục linh 6g, Quế chi 4g, Đại táo 4g, Cam thảo 2g.  Cách dùng và lượng dùng: Thang.  Công dụng: Dùng cho những người mạch đập mạnh, thần kinh hưng phấn.  Giải thích: Theo sách Thương hàn luận và sách Kim quỹ yếu lược:…

Tiếp tục đọc

Đông y trị bệnh vần C

Co gân

Chứng nay chỉ gân mạch co quắp, chân tay khó co duỗi Triệu chứng: Gân bị co, co duỗi khó khăn, đau đớn, đầu váng mắt hoa, ngủ ít, kinh nguyệt ra ít, chân tay tê, móng tay không phát triển, da thịt máyđộng, mặt môi nhạt Pháp trị: Dưỡng huyết nhu can Bổ can thang Qui đầu 12 Thục…

Tiếp tục đọc