Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lương Cách Tán II

Bài thuốc Lương Cách Tán II Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám (Nhãn Khoa Tâm Pháp Yếu Quyết), Q.78. Ngô Khiêm Trị mi mắt toét, mắt sưng đau. Vị thuốc: Chi tử (sao) …….. 4g Đại hoàng ………… 4g Hắc sâm ………… 6g Hoàng cầm ……….4g Mang tiêu ……….. 4g Sung úy tử ………. 4g Tri mẫu ………….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai Quan Tán V

Bài thuốc Khai Quan Tán V Nguyên bản bài thuốc Trọng Lâu Ngọc Thược, Q.11. Trịnh Hoành Cương Trị đầu đau, mắt đau. Vị thuốc: Bạch chỉ ……….. 3,2g Xuyên khung ……4g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục cập nhật

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nguyên Thố Hoàn

Bài thuốc Nguyên Thố Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Dưỡng âm. Trị thận hư, hoạt tinh. Vị thuốc: Liên nhục ……. 120g Ngũ vị tử …….. 320g Phục linh …….. 120g Sơn dược …….. 320g Thỏ ty tử ……..400g Tán bột, trộn với rượu, làm hoàn. Ngày uống 8 –…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Thạch Cao Thang

Bài thuốc Nhân sâm Thạch Cao Thang Nguyên bản bài thuốc Tố Vấn Bệnh Cơ Khí Nghi Bảo Mệnh Tập, Q. Hạ Lưu Hà Gian Ích khí, thanh nhiệt. Trị thượng tiêu bị nhiệt, phiền khát, ăn không được nhiều. Vị thuốc: Cam thảo ………. 16g Nhân sâm ……… 20g Thạch cao ……… 40g Tri mẫu ………… 28g Sắc uống.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Cơ Tán

Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Tinh Yếu. Trần Tự Minh Trị mụn nhọt, lở loét, phá mủ mà không liền miệng. Vị thuốc: Bạch phàn Định phấn Hàn thủy thạch Hoạt thạch Long cốt Mật đà tăng Ô tặc cốt Yên chi Đều 20g. Tán bột, rắc vào vết thương. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơ Huyết Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám (Chính Cốt Tâm Pháp Yếu Quyết), Q.88. Ngô Khiêm Cầm máu, khai vị (kích thích tiêu hóa). Vị thuốc: A giao Bách thảo sương Đương quy Mao căn Ngẫu tiết Trắc bá diệp Đều 40g. Tán bột, làm hoàn. Ngày uống 40g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bại Tương Tán

Bài thuốc Bại Tương Tán Nguyên bản bài thuốc: Hiệu Chú Phụ Nhân Lương Phương, Q.24. Tiết Kỷ Bài nùng, giải độc, thông dương, tán kết. Trị trường ung (ung nhọt ở ruột). Vị thuốc: Bại tương ………… 2g phụ tử …………0,8g Ý dĩ nhân ………… 4g Tán bột. Dùng 4g, sắc nước uống hết 1 lần. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Liên Khai Cấm Phương

Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Ích khí, kiện tỳ, tanh nhiệt, chỉ tả. Trị cấm khẩu lỵ, nôn mửa, không ăn uống được. Vị thuốc: Hoàng liên ………..4g Nhân sâm ……… 10g Thạch liên tử ….. 10g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Thai Ẩm VIII

Bài thuốc An Thai Ẩm VIII Nguyên bản bài thuốc: Y Sao Loại Biên, Q.63. Ông Tảo Trị thai bị lạnh làm bụng đau lan đến hông sườn, tiểu nhiều, đại tiện hư thoát. Vị thuốc: ……….4g ………..8g Cao lương khương (sao) ……… 4g Chích thảo ………..4g Kha tử ………. 8g Mộc hương ……….4g Sinh khương ……..5 lát Trần mễ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Chí Cao II

Bài thuốc An Chí Cao II Nguyên bản bài thuốc: Tế Dương Cương Mục, Q.54 Võ Chi Vọng Trị hồi hộp, sợ hãi. Vị thuốc: Nhân sâm ……… 30g Nhũ hương ……….6g Thần sa ……….. 15g Toan táo nhân …… 30g Tán bột, luyện mật làm hoàn. Ngày uống 8 – 12g với nước sắc Bạc hà. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Khai Vị Tán

Bài thuốc Phục Linh Khai Vị Tán Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Trị tỳ khí ủng trệ, ăn uống không tiêu. Vị thuốc: Cam thảo (nướng) …………. 40g Chỉ xác ……….. 12g Phục linh ………… 40g Tán bột. Ngày uống 8g với nước pha muối loãng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc PHỤC LONG CAN THANG

Bài thuốc PHỤC LONG CAN THANG Nguyên bản bài thuốc (BUKU RYU KAN TO) Thành phần và phân lượng: Phục long can (Đất lòng bếp) 4-10g, Bán hạ 5-8g, Sinh khương 5-8g, Phục linh 3-5g. Cách dùng và lượng dùng: Thang. Theo Thực tế chẩn liệu: Cho 2 bát nước vào 4g Phục long can quấy kỹ, chờ cho lắng,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Thang V

Bài thuốc A Giao Thang V Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao. Trị nôn ra máu. Vị thuốc: A giao ………….. 40g Bồ hoàng ………..30g Sinh địa ………. 120g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

PHỤ TỬ

Tên thường dùng: Vị thuốc phụ tử còn gọi Hắc phụ, Cách tử (Bản Thảo Cương Mục), Tên khoa học: Aconitum fortunei Hemsl Họ khoa học: Họ Hoàng Liên (Ranunculaceae). ( Mô tả, hình ảnh cây phụ tử, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả Cây phụ tử là một cây thuốc…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

HỘI CHỨNG THẬN HƯ 1.Đại cương 1.1.Định nghĩa Hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng và sinh hoá xuất hiện ở nhiều bệnh do tổn thương ở cầu thận đặc trưng bằng phù, protein niệu cao, protein máu giảm. 1.2.Tiêu chuẩn chẩn đoán OPhù ©Protein niệu cao > 3,5g/24h ©Protein máu giảm < 60g/l , Albumine <…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoạt Mệnh Kim Đơn

Bài thuốc Hoạt Mệnh Kim Đơn Nguyên bản bài thuốc: Ngự Dược Viện Phương, Q.1. Hứa Quốc Trinh Trị trúng phong không nói được, bán thân bất toại (liệt nửa người), tay chân tê dại, đờm nhớt đưa lên, họng không thông, hàm răng cắn chặt, giải các trường hợp ngộ độc, trúng độc do thuốc. Vị thuốc: Bạc hà…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Súc Độc Kim Phấn Tán

Nguyên bản bài thuốc Lưu Quyên Tử Quỷ Di Phương. Lưu Quyên Tử Trị ngũ tạng tích độc, đau, sưng phù. Vị thuốc: Bạch chỉ Cam thảo Can cát Qua lâu căn Uất kim Xuyên khung Tán bột. Ngày uống 8g với rượu ấm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Chung Nhũ Hoàn

Bài thuốc Chung Nhũ Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.7. Vương Hoài Ẩn Bổ thận, tráng dương, ninh tâm, an thần. Trị thận hư tổn, dương đạo suy yếu. Vị thuốc: Chu sa …………. 60g Chung nhũ phấn …………… 40g Dương khởi thạch ………….40g Lưu hoàng …….. 40g Tán bột. Dùng Nhục táo nghiền nát,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Thương Truật Nan Danh Đơn

Bài thuốc Phục Linh Thương Truật Nan Danh Đơn Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.7. Ngụy Diệc Lâm Ôn bổ nguyên dương, cố liễm tỳ tinh. Trị khí nguyên dương suy, tinh của tỳ không chắc, tiểu đục, tiểu buốt, lưng đau. Vị thuốc: Hồi hương ………30g Kim linh tử ……. 30g Long cốt …………40g Phá…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cốc Tinh Thảo Thang

Bài thuốc Cốc Tinh Thảo Thang Nguyên bản bài thuốc: Thẩm Thị Dao Hàm, Q.4 Phó Nhân Vu Trị trẻ nhỏ bị đậu chẩn, độc tà ẩn náu công lên mắt làm cho mắt mờ, chảy nước mắt sống, mi mắt loét, mắt có mộng thịt, mắt sợ ánh sáng. Vị thuốc: ……..2g ………. 1,2g Cốc tinh thảo ……. 2,4g…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Rau má

Tên thường gọi: Rau má. Tên khoa học Centella asiatica (L.) Urb. Họ khoa học: thuộc họ Hoa tán – Apiaceae. ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây thảo mọc bò, phân nhánh nhiều trên mặt đất. Rễ mọc từ các mấu của thân. Lá có…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngải Diệp Thang

Bài thuốc Ngải Diệp Thang Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị có thai 2 tháng mà thai động không yên (dọa sảy thai). Vị thuốc: Đại táo …….. 12 quả Ngải diệp ……..240g Sinh khương ……. 240g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Thánh Tuấn Xuyên Tán

Bài thuốc Đại Thánh Tuấn Xuyên Tán Nguyên bản bài thuốc Y Học Cương Mục, Q.4. Lâu Anh Trị phù thũng. Vị thuốc: Cam toại …………8g Đại hoàng ……….12g Hắc sửu ……….. 12g Mang tiêu ……….. 8g Úc lý nhân ………. 4g Tán bột làm viên. Ngày uống 12–16g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Hoàn VII

Bài thuốc Nhân sâm Hoàn VII Nguyên bản bài thuốc Ngọc Cơ Vi Nghĩa, Q.50. Lưu Thuần Tiêu đờm ẩm, chỉ thấu. Trị trẻ nhỏ ho có đờm, khí cấp, muốn nôn. Vị thuốc: Bạch truật Bán hạ Nam tinh (nướng) Nhân sâm Xuyên khương Lượng bằng nhau. Tán bột. Trộn nước Gừng làm hoàn, to bằng hạt đậu lớn.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Định Mệnh Nhất Tự Tán

Bài thuốc Định Mệnh Nhất Tự Tán Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.83. Vương Hoài Ẩn Trị trẻ nhỏ ho nghịch, khí nghịch lên, suyễn. Vị thuốc: Cáp mô (khô, nướng hơi vàng) ………….. 1 con Đình lịch tử (sao hơi đỏ) Hạnh nhân (bỏ vỏ, đầu nhọn, sao với lúa cho hơi vàng) Ngũ linh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xa Tiền Tán

Nguyên bản bài thuốc Thánh Tế Tổng Lục, Q.112. Triệu Cát Trị mắt có màng mộng, thanh manh (đục nhân mắt). Vị thuốc: Chỉ thực ………… 10g Chích thảo …….. 40g Cúc hoa ……….. 40g Tam Lăng ………. 40g Thạch quyết minh ……….. 40g Thảo quyết minh …………. 40g Thuyền thoái …….. 40g Tĩnh nguyên thạch ………..80g Xa tiền tử…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Ly Tán II

Bài thuốc Bát Ly Tán II Nguyên bản bài thuốc: Dương Y Đại Toàn, Q.36. Cố Thế Trừng Giảm đau, hoạt huyết trong các trường hợp bị chấn thương, trật đả. Vị thuốc: Giá trùng ………… 4g Nhũ hương ……….4g Một dược ………… 4g Huyết kiệt ………. 4g Bán hạ (sống) …..4g (tẩy rượu) …………4g Ba đậu sương ……4g Tán…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Hoàng Liên Tán

Bài thuốc Nhân sâm Hoàng Liên Tán Nguyên bản bài thuốc Ấu Ấu Tu Tri. Lê Hữu Trác Trị kiết lỵ kèm sốt cao (lỵ trực khuẩn). Vị thuốc: Chích thảo ………..2g Hoàng liên ………..2g Lá tre ……….. 20 lá Nhân sâm ……… 10g Sắc với nước Gừng uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Phụ Tán II

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng lãnh lâm, tiểu tiện bí. Vị thuốc: Bán hạ …………30g Cù mạch …….. 30g Hoạt thạch ….. 20g Mộc thông …… 30g phụ tử (sống) ……. 20g Tán bột. Ngày uống 8– 12g với nước sắc Sinh khương và Đăng tâm. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòe Giác Địa Du Thang

Bài thuốc Hòe Giác Địa Du Thang Nguyên bản bài thuốc: Vương Thị, Trung y học viện Triết Giang. Trị ung thư trực trường. – Biện chứng gia giảm: Táo bón thêm , Phan tả diệp, ; Tiêu ra máu thêm Đại, Tiểu kế, Tam thất; Tiêu chảy thêm Rau sam, Bạch đầu ông. Kết qủa lâm sàng: dùng trị…

Tiếp tục đọc