Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Phụ Thang

Bài thuốc Quế Phụ Thang Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận, Q.4. Trần Ngôn Trị thiếu âm thương phong, ngực đầy, tâm phiền, họng đau, mồ hôi tự ra, lưng đau lan xuống chân, nôn mửa, đầu đau, mạch Trầm, Huyền. Vị thuốc: Bào khương …… 40g Chích thảo …….. 40g Đào nhân ……….…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Cải soong

Tên thường gọi: Cải soong hay Cải xoong, Xà lách xoong, Đậu ban thái, Thuỷ điều thái, tây dương thái Tên khoa học: Rorippa nasturtium – aquaticum (L.) Hayek ex Mansf. (Nasturtium officinale R. Br.) Họ khoa học: thuộc họ Cải – Brassicaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Cải Soong, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Phần Thang

Bài thuốc Giải Phần Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Kỳ Văn. Tiền Kính Hồ Trị liệt mặt, chân tay tê, chân tay co rút (giống như trúng phong), thời tiết thay đổi thì đau. Vị thuốc: Bạch giới tử ………8g Bạch thược ……. 40g Chi tử …………8g Đại hoàng ………… 8g Đương quy ……. 40g Sài hồ …………4g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phụ Quế Ôn Thận Phương

Bài thuốc Phụ Quế Ôn Thận Phương Nguyên bản bài thuốc Trình Ích Xuân, học viện Trung y Sơn Đông. Trị suy thượng thận. Trường hợp tức ngực hồi hộp thêm Phỉ bạch 12g, bột Hổ phách l,5g (hòa uống). Đã dùng trị 1 ca suy thượng thận, đã khỏi, 17 Setosteroit bình thường, hồi phục công tác. Vị thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vô Giá Tán

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị chứng mã tỳ phong. Vị thuốc: Cam toại …………6g Khinh phấn ……… 2g Thần sa ……….. 10g Tán bột. Mỗi lần dùng 0,25g. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong bài có Cam toại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Đậu Thang II

Bài thuốc Đại Đậu Thang II Nguyên bản bài thuốc: Lục Khoa Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị sinh xong bị trúng phong, bất tỉnh, các chứng bệnh sau khi sinh. Vị thuốc: Cát căn ………… 3,2g Đại đậu ………… 3,2g Độc hoạt ………. 3,2g Phòng kỷ ……….240g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòa Huyết Thông Kinh Thang

Bài thuốc Hòa Huyết Thông Kinh Thang Nguyên bản bài thuốc: Vệ Sinh Bảo Giám, Q.18. La Thiên Ích Ôn thông, hành trệ, hoạt huyết, hóa ứ. Trị phụ nữ bị lạnh, kinh nguyệt không ra, ác huyết tích kết cứng lại như đá. Vị thuốc: ……. 20g ………..8g Huyết kiệt ………. 4g Mộc hương ……. 12g Nhục quế ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kết Hạnh Tiêu Giải Tán

Bài thuốc Kết Hạnh Tiêu Giải Tán Nguyên bản bài thuốc Chính Trị Bảo Giám, Q.9. Trị lao hạch (loa lịch). Vị thuốc: Bạch phụ tử Bán hạ (chế Gừng) Cam thảo Cát cánh Chỉ thực Độc hoạt Hoàng liên Liên kiều Mạn kinh tử Mộc thông Nam tinh (chế Gừng) Nga truật Phòng phong Sài hồ Tử tô Xích…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Nguyên Dưỡng Vinh Thang

Bài thuốc Phục Nguyên Dưỡng Vinh Thang Nguyên bản bài thuốc Thọ Thế Bảo Nguyên. Cung Đình Hiền Ích khí, dưỡng vinh, ninh thần, lý huyết. Trị phụ nữ băng huyết, tâm thần hoảng hốt. Vị thuốc: Bạch thược (sao rượu) ……….. 4g Bạch truật ………..4g Cam thảo ……… 1,2g Địa du ……….. 4g Đương quy (đầu) ……………. 4g Hoàng…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hộ Can Thang

Bài thuốc Hộ Can Thang Nguyên bản bài thuốc: Hình Bỉnh Vinh, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc. Vị thuốc: Hổ trượng Bình địa mộc đều …………..20g Sơn dược Sinh Ý dĩ Biển đậu Đơn sâm đều ……..30g Mạch nha sao Thần khúc sao sao đều …………..10g Quy vĩ ………… 15g Sắc uống. Âm hư thêm Hà thủ ô 30g, 20g.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Trinh Tán

Bài thuốc Ngọc Trinh Tán Nguyên bản bài thuốc Mai Thị Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Khứ phong, giải kính, chỉ thống. Trị chứng kính. Vị thuốc: Bạch chỉ ………… 40g Bạch phụ tử …….. 480g Khương hoạt ……… 40g Nam tinh ………. 40g Phòng phong ……… 40g Thiên ma ………. 40g Tán bột. Ngày uống 2g với…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng liên Tiêu Độc Ẩm

Bài thuốc Hoàng liên Tiêu Độc Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Khu Yếu, Q.4. Tiết Kỷ Trị thực nhiệt, miệng lưỡi lở, ung nhọt (thư) sưng phù. Vị thuốc: …… 2,4g …………2g Chích thảo ……. 0,8g ……… 2g Hoàng liên ………..2g ….. 4g Liên kiều ………… 2g Sinh địa ………… 2,4g ……… 2,4g Sắc uống. Lưu ý khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhị Tiên Giao

Bài thuốc Nhị Tiên Giao Nguyên bản bài thuốc Tạp Bệnh Nguyên Lưu Tê Chúc, Q.8. Thẩm Kim Ngao Bổ thận tráng dương, ích khí, sáng mắt. Trị chân nguyên hư tổn, không thụ thai, mộng tinh, di tinh, gầy ốm, hơi thở ngắn, mắt nhìn không rõ. Vị thuốc: Câu kỷ tử ….. 1280g Nhân sâm …… 640g Quy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch phụ tử Tán

Bài thuốc Bạch phụ tử Tán Nguyên bản bài thuốc: Phổ Tế Bản Sự Phương, Q.2. Hứa Thúc Vi Trị đầu đau do phong hàn, đầu đau lan đến mắt. Vị thuốc: Bạch phụ tử ……40g Can khương …… 10g Ma hoàng ……… 20g Thần sa ……….. 10g Thiên Nam tinh …………….. 10g Toàn yết (nướng) …………. 5 con ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Ưng Tán

Bài thuốc Bạch Ưng Tán Nguyên bản bài thuốc: Nữ Khoa Nhập Môn. Tào Bỉnh Chương Trị sản hậu bụng đau, lo âu, sợ hãi. Vị thuốc: ……. 20g Can khương …….. 8g ……. 20g Hậu phác ………. 16g Hồi hương ……….. 8g Mộc hương ……….8g Nga truật ………… 8g Nhân sâm ……… 20g ………..12g Quan quế ………… 8g Quy…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Thanh Thần Thang II

Bài thuốc Nhân sâm Thanh Thần Thang II Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm Ích khí, trừ phiền, hạ sốt, trị các chứng đinh nhọt độc. Vị thuốc: Bạch truật ………..4g Cam thảo ………… 2g Địa cốt bì ……….. 4g Đương quy ………. 4g Hoàng kỳ ………… 4g Hoàng liên ………..4g Mạch môn ………..4g Nhân sâm…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần C

Côn lôn

Côn Lôn là tên 1 ngọn núi. Huyệt ở gót chân có hình dạng giống như ngọn núi đó, vì vậy gọi là Côn Lôn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Côn Luân, Hạ Côn Lôn, Hạ Côn Luân. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). + Huyệt thứ 60 của kinh Bàng Quang. + Huyệt Kinh, thuộc hành Ho?a. Tại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khương Hoạt Tán Uất Thang

Bài thuốc Khương Hoạt Tán Uất Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị thực nhiệt uất kết, bụng trướng, phiền táo, nói sảng, ngủ không yên, đại tiện bí kết. Vị thuốc: Bạch chỉ Cam thảo Cát cánh Đại phúc bì Địa cốt bì Khương hoạt Kinh giới Liên kiều Phòng phong Thử niêm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Tề Hoàn

Bài thuốc Ôn Tề Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thẩm Thị Tôn Sinh Thư. Thẩm Kim Ngao Làm ấm vùng rốn. Trị vùng rốn lạnh, bụng đau. Vị thuốc: Ba kích ……….. 40g Bạch truật ………. 40g Bổ cốt chỉ ………… 20g Đỗ trọng …………. 40g Ô dược ……….. 40g Thanh lam ………. 16g Thỏ ty tử ………… 60g Thương…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch Tiễn Bì Thang

Bài thuốc Bạch Tiễn Bì Thang Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng (Loại Phương), Q.7. Vương Khẳng Đường Trị mắt có màng, mắt có mộng, mắt nhìn không rõ. Vị thuốc: Bạch tiên bì …… 40g Bách hợp ………. 80g Cam thảo (nướng) ……….. 20g Chỉ xác ………… 40g ……….. 60g Hoàng cầm ……. 40g Khoản đông hoa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Cát Căn Thang

Bài thuốc Quế chi Cát Căn Thang Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị, Q.4. Tần Cảnh Minh Giải tán hàn tà, trị đậu chẩn. Vị thuốc: Cam thảo ………… 4g Cát căn ………. 4g Đạm đậu xị ………. 4g Gừng ………. 3 lát Phòng phong ……. 4g Quế chi ………. 4g Thăng ma ………… 4g Xích thược ……….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Ngùy Hóa Bỉ Tán

Bài thuốc A Ngùy Hóa Bỉ Tán Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Chính Tông, Q.4 Trần Thực Công Trị sốt rét lâu ngày không khỏi, hạ sườn trái có bỉ khối (báng, tích). Vị thuốc: A ngùy ……….4g ………..4g (sao rượu) ……….. 32g ………. 4g ………..4g Miết giáp tiêm (sao giấm) ….. 4g Xích linh ………… 4g ……4g Thêm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cầm Liên Bình Vị Thang

Bài thuốc Cầm Liên Bình Vị Thang Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám, Q.63 Ngô Khiêm Thanh nhiệt, trừ thấp. Trị tỳ vị có thấp nhiệt bốc lên gây ra chứng nhọt vỡ như tổ ong. Vị thuốc: Cam thảo (sống) …………. 2g Hậu phác (sao) ……. 4g Hoàng cầm ………6g ……….4g Thương truật (sao) ………… 8g Trần…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cát Căn Thang XI

Bài thuốc Cát Căn Thang XI Nguyên bản bài thuốc: Thương Hàn Lục Thư, Q.4. Đào Tiết Am Trị thương hàn thuộc túc dương minh vị kinh: mắt đau, mũi khô, mất ngủ, đầu hơi đau, ổ mắt đau, mạch hơi Hồng. Vị thuốc: Cam thảo Can cát Hoàng cầm Khương hoạt Sài hồ Thược dược Sắc uống. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Hội chứng bệnh

CHỨNG HUYẾT HÀN

Chứng Huyết hàn là tên gọi chung cho trường hợp tà khí âm hàn xâm phạm huyết phận hoặc khí hư không được sưởi ấm dẫn đến biểu hiện lâm sàng huyết mạch bị ngưng trệ gây nên co rút. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là taỵ chân tê dại, da dẻ không nhuận; chân tay mát lạnh, sợ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hắc Tích Đơn II

Bài thuốc Hắc Tích Đơn II Nguyên bản bài thuốc: Cổ Kim Đồ Thư Tập Thành (Y Bộ Toàn Lục), Q.54. Trần Mộng Lôi Trấn nạp phù dương, giáng nghịch, bình suyễn. Trị dương hư bốc lên gây nên đầu váng, hoa mắt, tai ù, hư suyễn, miệng lở loét. Vị thuốc: Hắc tích ……….. 80g Lưu hoàng …….. 80g…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần L

Lương môn

Lương = ý chỉ chứng Phục Lương. Môn = nơi ra vào. Huyệt có tác dụng trị bệnh chứng Phục Lương, vì vậy, gọi là Lương Môn (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 21 của kinh Vị. + Huyệt trở nên nhậy ca?m (đau) đối với người bị bệnh tá tràng loét. Trên rốn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Định Chí Hoàn

Bài thuốc Định Chí Hoàn Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Định tâm, an thần. Trị chứng hồi hộp, lo sợ. Vị thuốc: Bá tử nhân ….. 120g Bạch phục linh ……………. 120g Bạch phục thần ………….. 120g Bạch quy thân ……………. 160g Nhân sâm …….120g Thục địa ……… 160g Toan táo nhân…

Tiếp tục đọc