Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xơ Can Lợi Đởm Thang II

Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Thanh thấp nhiệt, lợi can đởm. Trị can đởm có thấp nhiệt, gan bị xơ do mật ứ. Vị thuốc: Bại tương thảo …… 16g Bản lam căn ….. 20g Đương quy ……. 20g Hương phụ ……. 20g Liên kiều ………..16g Nhân trần ………40g Nhị hoa ………..…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bạch hổ gia trư đờm thang

Bài thuốc Bạch hổ gia trư đờm thang Nguyên bản bài thuốc: Tứ nghịch thang Phụ tử 10-20 Can khương 20 Thông bạch   Nước tiểu người Nước mật heo Cách dùng: Sắc nước uống. Ứng dụng lâm sàng: Bài thuốc dùng để trị trong trường hợp hạ lợi không cầm, mặt đỏ, nôn khan, bứt rứt chân tay, quyết…

Tiếp tục đọc→

Vị thuốc vần C

HẬU PHÁC

Vị thuốc hậu phác còn gọi Xích phác, Hậu bì (Biệt Lục), Liệt phác (Nhật Hoa), Trùng bì (Quảng Nhã), Đạm bá (Hòa Hán Dược Khảo), Xuyên hậu phác, Chế quyển phác, Tử du phác, Chế xuyên phác, Chế tiểu phác, Dã phác, Tiểu xuyên phác, Ngoa đồng phác, Thần phác, Xuyên phác ty, Tiền sơn phác (Trung Quốc Dược…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đương Quy Tán II 2

Bài thuốc Đương Quy Tán II 2 Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.59. Vương Hoài Ẩn Trị trẻ nhỏ chân và ngón chân co rút không duỗi ra được. Vị thuốc: Đỗ trọng (sao sơ) …………. 10g Đương quy ……. 20g Khương hoạt ……… 10g Ma hoàng ……… 20g Nhân sâm ……… 10g Quế tâm …………10g…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quất Tô Thang

Bài thuốc Quất Tô Thang Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị thương phong, ho, sốt, sợ gió, mạch Phù, Hoạt. Vị thuốc: Bạch truật …….. 40g Bán hạ …………..40g Bối mẫu ……….. 40g Chích thảo …….. 20g Hạnh nhân …….. 40g Ngũ vị tử ………. 40g Quất hồng ……… 40g Tang bạch bì ….. 40g…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Suy Tỵ Tán II

Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Trị hông bên trái đau nhói, không muốn ăn. Vị thuốc: Cam thảo ……….. 4g Chỉ xác …………. 20g Gừng ……….. 12g Nghệ ………… 20g Táo ……….. 2 quả Vỏ quít ………….. 20g Sắc uống nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc→

Vị thuốc vần C

Lá dong

Còn gọi là dong, cây lùn, toong chinh. Tên khoa học Phrynium parvifloum Roxb. Thuộc họ Hoàng tinh Marantaceae. ( Mô tả, hình ảnh cây lá dong, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cỏ cao khoảng 1m, lá to hình trứng thuôn dài đầu nhọn nhẵn, dài 35cm, rộng 12cm, cuống…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế chi Thạch Cao Thang

Bài thuốc Quế chi Thạch Cao Thang Nguyên bản bài thuốc Tố Vấn Bệnh Cơ Khí Nghi Bảo Mệnh Tập, Q. Trung. Lưu Hà Gian Trị chứng nhị dương ngược (sốt rét ở dương minh), 2 ngày lên cơn sốt rét 1 lần. Vị thuốc: Hoàng cầm ……. 40g Quế chi ………… 20g Thạch cao …….. 60g Tri mẫu ……………

Tiếp tục đọc→

Huyệt vị vần C

Cách quan

Huyệt ở gần vị trí hoành cách mô vì vậy gọi là Cách Quan (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Huyệt thứ 46 của kinh Bàng Quang. Dưới gai sống lưng 7 đo ngang 3 thốn, cách huyệt Cách Du 1, 5 thốn. Dưới da là bờ dưới cơ thang, cơ lưng to, cơ chậu – sườn…

Tiếp tục đọc→

Vị thuốc vần D

TỬ UYỂN

Còn gọi là Thanh uyển, dạ ngưu bàng Tên khoa học: Aster root, purple aster root . Tiếng Trung: 紫 苑 ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Rễ hoặc thân rễ được đào vào mùa thu hoặc mùa xuân, rửa…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Kỳ Cứu Nguyên Thang

Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị thận thủy khô kiệt gây nên khát. Vị thuốc: Cam thảo Chu sa Hoàng kỳ Mạch môn Ngũ vị tử Nhân sâm Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Trong bài có Chu sa…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sơn Tra Hòa Vị Thang

Nguyên bản bài thuốc Băng Ngọc Đường Kinh Nghiệm Phương. Băng Ngọc Đường Trị đến kỳ kinh nguyệt thì bị thổ tả. Vị thuốc: Bạch truật ………..8g Bán hạ …………. 12g Mạch nha ……….12g Nhân sâm( Triều tiên) ……….. 8g Sơn tra …………. 12g Trần bì ………….. 8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bát Thần Thang

Bài thuốc Bát Thần Thang Nguyên bản bài thuốc Kê Phong Phổ Tế Phương, Q.13. Trương Nhuệ Tiêu ẩm thực, bổ tỳ vị, tiêu tửu, hóa thực. Trị cảm nhiễm sơn lam chướng khí, ngã nước, nôn mửa, ngực đầy. Vị thuốc: Cam thảo ……..120g Đinh hương ……… 8g Hồ tiêu ………..0,8g Mạch nha ……. 120g Thanh diêm …….. 120g…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kháng Nham Ích Can Thang

Bài thuốc Kháng Nham Ích Can Thang Nguyên bản bài thuốc: Lâm Tông Quảng, Bệnh viện số 2 Cục công nghiệp dệt Thượng Hải. Trị ung thư gan. Kết quả lâm sàng: Trị 25 ca ung thư gan, kết quả sống ngắn nhất 3 tuần, dài nhất 4 năm l tháng, trong đó sống dưới 1 năm 10 ca, 1…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Diên linh thang

Bài thuốc Diên linh thang Nguyên bản bài thuốc Diên Linh Thang Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Bồi bổ khí huyết, trị cơ thể suy nhược. Vị thuốc: Bạch thược Bạch truật Cam thảo Đương quy Ngưu tất Nhân sâm Phục linh Thiên môn Trần bì Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Liên Thang

Bài thuốc Ô Liên Thang Nguyên bản bài thuốc Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận. Trần Ngôn Trị chứng phong hủi (cùi), lưỡi cứng, lưỡi sưng đầy. Vị thuốc: Hoàng liên Xuyên ô đầu Lượng bằng nhau. Mỗi lần dùng 12g, sắc uống, lúc bụng đói. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc→

Huyệt vị vần N

Nhu du

Huyệt có tác dụng kích thích (rót vào = du) vùng thịt mềm (nhu) ở bả vai, vì vậy gọi là Nhu Du. Tên Khác: Nhu Giao, Nhu Huyệt. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 10 của kinh Tiểu Trường. + Huyệt hội với Mạch Dương Duy và Mạch Dương Kiều. Huyệt ở phía sau lưng, chỗ lõm…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Cách Thang

Bài thuốc Ngũ Cách Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Nhập Môn, Q.7. Lý Diên Trị bụng và ngực đầy trướng, hông sườn đầy trướng muốn nôn, không thèm ăn, đờm đưa ngược lên. Vị thuốc: Bạch truật ……. 4,8g Bán hạ ………. 4g Cam thảo ………… 4g Can khương ……… 2,8g Chỉ xác ………….. 4g Đại phúc bì…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần A

Bài thuốc A Giao Thang III

Bài thuốc A Giao Thang III Nguyên bản bài thuốc: Y Tông Kim Giám. Ngô Khiêm. Trị có thai mà bị ra huyết (lậu thai). Vị thuốc: A giao (nướng khô) ………….. 12g (sao thành than) ……..8g ……….. 20g Hoàng cầm (sao thành than) …………….. 12g Quy thân ………..8g Sơn chi (sao thành than) ….. 12g (sao thành than) ……..12g…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xích Cát Tán

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị huyết nhiệt, phong nhiệt tương tranh, nửa người bị ngứa, tê, nhức. Vị thuốc: Cam thảo ………. 12g Xích cát ………..40g Tán bột. Ngày uống 8 – 12g với rượu hoặc nước. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Diên Hồ Tứ Vật Thang

Bài thuốc Diên Hồ Tứ Vật Thang Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám Ngô Khiêm Trị có thai bị nôn mửa (do huyết trệ). Vị thuốc: Bạch thược ……. 16g Diên hồ sách (sao rượu) …… 40g Đương quy ……..16g Thục địa …………16g Xuyên khung …….. 10g Sắc uống nóng. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khai Đờm Ẩm

Bài thuốc Khai Đờm Ẩm Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Kỳ Văn. Tiền Kính Hồ Thông can khí, tiêu đờm, phân thủy. Trị đờm khí kết tụ ở 2 bên hông gây ra đau, khi nôn được đờm thì nhẹ bớt, nằm xuống thì đau. Vị thuốc: Bạc hà ………..4g Bán hạ ………. 4g Cam thảo ………… 4g Chi…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vạn Ứng Châm Đầu Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Tế Sinh Phương. Nghiêm Dụng Hòa Trị nhọt độc. Vị thuốc: Huyết kiệt …….. 12g Khinh phấn …….12g Não sa …………. 12g Ngô công ……. 1 con Phiến não ………… 4g Thiềm tô ……….. 12g Xạ hương ………… 8g Tán bột, làm hoàn. Dùng kim khêu nhọt ra, ép thuốc hoàn cho dẹp, dán vào và…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngưu tất Thang V

Bài thuốc Ngưu tất Thang V Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Trị tiểu không thông, phụ nữ máu bị kết, bụng và lưng đau. Vị thuốc: Đương quy ……. 40g Hoàng cầm ……. 20g Ngưu tất (rễ và lá) ………..40g Sắc uống, chia 3 lần uống trong ngày. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc→

Đông y trị bệnh vần M

MẤT NGỦ (Insomnia)

Bệnh mất ngủ là gì? Mất ngủ là khi có đầy đủ các triệu chứng sau: Sự than phiền về khó khăn khi bắt đầu giấc ngủ, khó ngủ duy trì hoặc tỉnh giấc quá sớm. Khó ngủ xảy ra mặc dù có đủ cơ hội thích hợp để ngủ. Mất ngủ lảm giảm hiệu quả hoạt động ban ngày.…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần V

Bài thuốc Vị Linh Thang Gia Vị

Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông. Trần Thực Công Trị tỳ vị thụ thương, ngực đầy, hông trướng, tiểu không thông, mặt phù, mắt phù, chân tay phù. Vị thuốc: Bạch thược ……….2g Bạch truật ………..2g Bán hạ ………. 2g Chích thảo ………..2g Đăng tâm …… 20 cọng Hậu phác ………..2g Hoắc hương …….. 2g Hương phụ ……….4g…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đại Thừa Khí Thang Gia Giảm

Bài thuốc Đại Thừa Khí Thang Gia Giảm Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Thanh nhiệt, giải độc, trị chứng tụy viêm cấp. Vị thuốc: Bại tương thảo …… 30g Chỉ thực ………… 12g Đại hoàng (sống) ……………. 9g Hồng đằng …….. 30g Nguyên minh phấn ………….9g Sơn tra (sống) …… 15g Sắc…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần G

Bài thuốc Giải Cơ Hoàn

Bài thuốc Giải Cơ Hoàn Nguyên bản bài thuốc Vương Thị Thủ Tập. Vương Mạnh Anh Trị bên ngoài do phong tà hợp với đờm ẩm bên trong gây ra lúc nóng lúc lạnh, phiền khát, ho ra máu. Vị thuốc: Địa cốt bì ……… 0,4g Phòng phong ……..0,4g Tán bột. Chia 2 lần uống với nước sắc Tía tô.…

Tiếp tục đọc→

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Vị Hoạt Huyết Ẩm

Bài thuốc Lục Vị Hoạt Huyết Ẩm Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng Vương Khẳng Đường Trị ung nhọt, ghẻ lở. Vị thuốc: Đương quy Hồng hoa Sinh địa Tô mộc Xích thược Xuyên khung Lượng bằng nhau. Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có…

Tiếp tục đọc→