Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xuyên Khung Thang

Nguyên bản bài thuốc Thương Khoa Bổ Yếu, Q.4. Tiền Tú Xương Trị đầu và mặt đau. Vị thuốc: Bạch chỉ Đương quy Gia bì Hoa phấn Hoàng kinh tử Khương hoạt Phòng phong Sinh địa Trần bì Xích thược Xuyên khung Thêm Gừng 3 lát, sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khoản Đông Tiễn

Bài thuốc Khoản Đông Tiễn Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q.18. Tôn Tư Mạo Trị ho. Vị thuốc: Can khương ……90g Khoản đông hoa …………….90g Ngũ vị tử ………. 60g Nguyên hoa ……30g Tử uyển ………… 90g Dùng 1 ít nước, nấu Khoản đông hoa, Ngũ vị tử và Tử uyển trước, còn 300ml, lọc…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần C

Cây lá men

Tên thường gọi: Cây lá men, cây men, kinh giới núi Tên khoa học: Mosla dianthera Maxim. Họ khoa học: Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae. (Mô tả, hình ảnh cây lá men, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý) Mô tả: Cây lá men là một cây thuốc quý, dạng cây nhỏ cao…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Qua lâu Thác Lý Thang

Bài thuốc Qua lâu Thác Lý Thang Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông. Trần Thực Công Sinh cơ, giải độc, trị bị thương tổn (té ngã, đánh đập….) sinh ra sưng đau, khí huyết uất kết, đờm đình trệ, huyết bí tắc sinh ra mụn nhọt. Vị thuốc: Cam thảo tiết ….. 8g Kim ngân hoa ………40g Nhũ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Giải Hoàn II

Bài thuốc Bách Giải Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Y Lược Giải Âm. Tạ Đình Hải Trị chứng thương hàn (theo YHCT). Vị thuốc: Hạt cau Hạt vải Hoắc hương Hương phụ Lá hoàng oanh Lá phượng vĩ Lá thanh âm Lá vưu lam Lam Ngũ gia bì Trần bì Lượng bằng nhau, tán bột, luyện với hồ làm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hà Diệp Tán

Bài thuốc Hà Diệp Tán Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị sinh xong máu dơ không xuống hết, bụng đau, phiền muộn. Vị thuốc: Bồ hoàng ………..40g Đào nhân ………. 40g Hà diệp (khô) ……… 80g Lưu ký nô ……… 40g Tán bột. Ngày uống 24g với nước sắc Sinh khương và Sinh địa.…

Tiếp tục đọc

Kiến thức y khoa

HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

1.1.Cơ năng -Đau ngực. -Ho khan hoặc ho có đàm -Khó thở. càng nhiều, càng nhanh thì khó thở xuất hiện càng sớm và càng rõ. 1.2.Thực thể -Nhìn + Lồng ngực bên tràn dịch gồ cao hơn so với bên lành, kém di động theo nhịp thở. + Các khoang gian sườn bên tràn dịch giãn rộng hơn so…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần L

LÔ CĂN

  Tên thường gọi: Lô căn còn gọi là Vi kinh, rễ sậy Tên tiếng Trung: 蘆 根 Tên khoa học: Rhizoma Phragmitis. Họ khoa học: Thuộc họ Lúa (Poaceae). (Mô tả, hình ảnh cây Sậy, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý…) Mô tả Lô căn là rễ cây sậy. Sậy là…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Q

Bài thuốc Quế Linh Bạch Truật Tán

Bài thuốc Quế Linh Bạch Truật Tán Nguyên bản bài thuốc Tuyên Minh Luận Phương, Q.6 Lưu Hà Gian Thanh thử, tiết nhiệt, hóa khí, lợi thủy. Trị cảm mạo, hoắc loạn thổ tả, khớp xương đau nhức, bụng đầy đau, trẻ nhỏ nôn mửa, tiêu chảy, kinh phong. Vị thuốc: Bạch phục linh …… 20g Bạch truật …….. 20g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòa Huyết Tức Hỏa Thang

Bài thuốc Hòa Huyết Tức Hỏa Thang Nguyên bản bài thuốc: Biện Chứng Kỳ Văn. Tiền Kính Hồ Trị trúng phong miệng méo về bên phải, do hỏa bức bách gây ra. Vị thuốc: ………….2g Cam thảo ……….. 4g ……. 20g ………. 12g ……..20g …….. 12g Phòng phong ……… 1,2g Quế chi ………… 1,2g Tần giao …………. 4g Thăng ma…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần X

Bài thuốc Xích Thương Tán

Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị tỳ vị hư mà cảm thấp, mặt phù, vàng nửa người, phù, bụng trướng, ho đờm. Vị thuốc: Bán hạ (chế) ……… 30g Chỉ xác (chế) ………40g Chích thảo …….. 48g Hậu phác (nướng gừng) ……30g Hoắc hương …… 30g Hương phụ ……. 30g Thương truật (ngâm nước…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bàn Thông Tán

Bài thuốc Bàn Thông Tán Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Huệ Dân Hòa Tễ Cục Phương, Q.3 Trần Sư Văn Hoạt huyết, hóa ứ, phương hương kiện vị. Trị tỳ vị hư lãnh, ngực đau lan đến sườn, ngực đầy, lưng đau lan đến gáy, không muốn ăn uống, nôn mửa, hoắc loạn chuyển gân, huyết trắng, các bệnh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Định Suyễn Thang III

Bài thuốc Định Suyễn Thang III Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Nhuận phế khí, chỉ khái, bình suyễn. Trị phế hư bị cảm hàn, khí nghịch, ho suyễn. Vị thuốc: Bạch quả (sao vàng) …… 12 trái Bán hạ (chế) …..12g Cam thảo (nướng) …………. 4g Hạnh nhân ………. 6g Hoàng cầm ……….6g Khoản…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hậu Khảm Ly Hoàn

Bài thuốc Hậu Khảm Ly Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Y Học Nhập Môn, Q.7. Lý Diên Tư thận thủy, tả tâm hỏa, giao thông tâm thận. Trị thận thủy bất túc, tâm hỏa quá thịnh, hư phiền, mất ngủ, lưng gối đau, di tinh, hoạt tinh, ngũ tâm phiền nhiệt, nóng trong xương, ra mồ hôi trộm, ho đờm,…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Quế Hoàn

Nguyên bản bài thuốc Phổ Tế Bản Sự Phương, Q.16. Hứa Thúc Vi Ôn trung, tán hàn, hành khí, khai uất. Trị ngực bị hàn, nôn nghịch, khí kết, ăn uống không xuống. Vị thuốc: Bạch truật …….. 80g Can khương ……40g Ngô thù …………40g Nhân sâm ……… 80g phụ tử ………. 8g Phục linh ………. 60g Quất bì …………..60g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ninh Chí Hoàn

Bài thuốc Ninh Chí Hoàn Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương. Ngụy Diệc Lâm Trị chứng tâm phong, hồi hộp. Vị thuốc: Nhân sâm Nhũ hương Thạch xương bồ Toan táo nhân Đều 20g. Tán bột. Dùng tim heo, luộc chín, giã nát, trộn thuốc bột, làm hoàn, lấy Chu sa bọc ngoài. Ngày uống 8 –…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sâm Ngải Thang

Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Thanh nhiệt giải độc, trị khí huyết đều hư. Vị thuốc: Đại hoàng ……… 9g Đảng sâm ……… 30g Điền ngải ………. 60g Hòe hoa …………15g Nhân trần ……… 15g Sắc uống. Chia 2 – 3 lần, cách 4 giờ 1 lần. Lưu ý khi dùng thuốc:…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phốc Hãn Phương

Bài thuốc Phốc Hãn Phương Nguyên bản bài thuốc Từ Hy Quang Tự Y Phương Tuyển Nghị. Trần Khả Dực Chỉ hãn. Trị âm hộ ra nhiều mồ hôi. Vị thuốc: Bạch phàn (khô) ……………..40g Mẫu lệ phấn ……. 40g Tán nhỏ, lấy bông túm lại. Sau khi rửa sạch, xoa vào vùng bệnh. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cúc Lam Ẩm

Bài thuốc Cúc Lam Ẩm Nguyên bản bài thuốc: Tân Trung Y 1986, 7. Thanh nhiệt giải độc, thu thấp, liễm sang. Trị zona (giời leo). Đã trị 30 ca, hoàn toàn khỏi. Vị thuốc: Bản lam căn ……10g Câu đằng ……….15g Cam thảo (sống) …………….. 3g ……….. 10g Địa đinh ……….. 15g Minh phàn ……. 4,5g Thần khúc ……..…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ô Kim Tán II

Bài thuốc Ô Kim Tán II Nguyên bản bài thuốc Thế Y Đắc Hiệu Phương, Q.15. Ngụy Diệc Lâm Trị phụ nữ người nóng, miệng khô, đầu đau như vỡ ra, khí kết. Vị thuốc: Bách thảo sương Chích thảo Tử kim bì (ngâm nước cơm, chưng, sao) Lượng bằng nhau. Tán bột. Ngày uống 8g, lúc đói. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cố Bản Hoàn

Bài thuốc Cố Bản Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Trương Thị Y Thông, Q.16. Trương Thạch Ngoan Trị thượng tiêu và hạ tiêu bị suy yếu, người già tân dịch và huyết đều suy, ho suyễn, táo bón, tiểu tiện bí. Vị thuốc: (bỏ lõi, ngâm rượu 1 đêm) ………320g Nhân sâm …….100g Sinh địa ……… 320g (bỏ lõi, ngâm…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hà Nhân Ẩm II

Bài thuốc Hà Nhân Ẩm II Nguyên bản bài thuốc: Nghiệm Phương Tân Biên. Bào Tương Ngao Trị huyết rong (ra rỉ rả) lâu ngày không cầm. Vị thuốc: Hà thủ ô ……….. 16g Nhân sâm ……… 12g Trần bì ………. 6g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Dẫn Dương Thang

Bài thuốc Dẫn Dương Thang Nguyên bản bài thuốc Biện Chứng Kỳ Văn Tiền Kính Hồ Dẫn dương khí về nguồn, bổ âm khí. Trị bụng dưới và lưng đau (do thận). Vị thuốc: Bạch truật …….. 20g Cam thảo ………… 4g Đỗ trọng ………… 4g Khiếm thực ……… 8g Nhân sâm ……… 12g Nhục quế ……… 1,2g Phục linh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần D

Bài thuốc Đào Hoa Tán

Bài thuốc Đào Hoa Tán Nguyên bản bài thuốc Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.79. Vương Hoài Ẩn Lợi thủy, thông tiện. Trị sinh xong mà bị táo bón. Vị thuốc: Binh lang ………. 30g Đào hoa ………..30g Hoạt thạch ……. 30g Quỳ tử ………… 30g Tán bột. Mỗi lần uống 6g với nước Hành sắc, lúc đói. Lưu ý…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Khoan Trung Tán

Bài thuốc Khoan Trung Tán Nguyên bản bài thuốc Trương Thị Y Thông, Q.16 Trương Thạch Ngoan Trị đậu chẩn mà dùng lầm thuốc cay nhiệt gây nên ngực đầy. Vị thuốc: Bạch thược Cam thảo Chỉ xác Đương quy Sinh địa Xích phục linh Tán bột. Mỗi lần dùng 4g, uống với nước. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm Lợi Cách Hoàn

Bài thuốc Nhân sâm Lợi Cách Hoàn Nguyên bản bài thuốc Nguyện Tùng Viên Y Kính, Q.9. Lợi cách, tiêu bỉ, hành khí, đạo trệ. Trị thức ăn đình trệ ở tỳ vị hoặc hoàng cách mô, ngực đầy, táo bón. Vị thuốc: Bạch thược Binh lang Chỉ thực Đại hoàng Hậu phác Nhân sâm Trầm hương Lượng bằng nhau.…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Thần Thang IV

Bài thuốc Phục Thần Thang IV Nguyên bản bài thuốc 380 Bài Thuốc Hiệu Nghiệm Đông Y. Trung Y Thượng Hải Trị ho thì đau vùng ngực, họng sưng nghẹt. Vị thuốc: Cam thảo ………… 2g Cát cánh ………… 2g Hoàng kỳ ………… 8g Mạch môn ………..2g Mộc thông ………..2g Ngũ vị tử ……. 7 hột Nhân sâm ……….. 2g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần C

Bài thuốc Cúc hoa Thanh Táo Thang

Bài thuốc Cúc hoa Thanh Táo Thang Nguyên bản bài thuốc: Ngoại Khoa Chính Tông, Q.4. Trần Thực Công Trị nhọt giống như thạch lựu, do thiếu dương tướng hỏa hợp với thấp tà bên ngoài gây nên Vị thuốc: ……….4g Bối mẫu …………. 4g Cam thảo ………… 2g Cúc hoa ………….. 8g Địa cốt bì ………… 4g ………. 4g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Ba Kích Hoàn I 3

Bài thuốc Ba Kích Hoàn I 3 Nguyên bản bài thuốc: Thái Bình Thánh Huệ Phương, Q.98. Vương Hoài Ẩn Bổ hỏa, tráng dương, tán hàn, hành khí. Trị Thận bị hư hàn, lưng và gối đau, liệt dương, tiểu nhiều, không muốn ăn uống, xương khớp yếu, đứng ngồi không có sức, bàng quang bị yếu lạnh, vùng rốn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngọc Bình Phong Tán Gia Giảm

Bài thuốc Ngọc Bình Phong Tán Gia Giảm Nguyên bản bài thuốc Thiên Gia Diệu Phương, Q. Thượng. Lý Văn Lượng Ích khí, cố biểu, ôn thận, bổ phế. Trị phế khí bất túc, vệ khí ở biểu không đầy đủ, vững chắc, công năng miễn dịch của cơ thể bị suy giảm. Vị thuốc: Bạch truật …….. 15g Dâm…

Tiếp tục đọc