Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ninh Thấu Hoàn

Bài thuốc Ninh Thấu Hoàn Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương. Sa Đồ Mục Tô Trị ho. Vị thuốc: Bạc hà …………. 60g Bán hạ ………….80g Bối mẫu ………… 80g Cam thảo ………. 20g Cát cánh ……….. 80g Cốc nha ……….. 40g Hạnh nhân ……. 60g Phục linh ………. 80g Quất hồng …….. 40g Tang bạch bì ……… 60g Thạch…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hoàng kỳ Thang XIV

Bài thuốc Hoàng kỳ Thang XIV Nguyên bản bài thuốc: Trung Quốc Y Học Đại Từ Điển. Tạ Quan Trị hư lao, thất tình, âm dương đều hư, mồ hôi trộm, mồ hôi tự ra. Vị thuốc: Bạch …… 60g Cam thảo ……… 20g ……. 20g Hoàng kỳ ………. 60g Ma hoàng căn ……… 60g ……… 60g Phòng phong ………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần L

Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn

Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng Hoàn Nguyên bản bài thuốc:  Tiểu nhi dược chứng trực quyết Lục vị hoàn Đan bì 9 Bạch linh 9 Trạch tả 9 Thục địa 24 Sơn thù 12 Hoài sơn 12     Cách dùng: Luyện mật làm hoàn ngày uống từ 8-12 g ngày dùng từ 2-3 lần uống với nước sôi…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Nhân sâm A Giao Tán

Bài thuốc Nhân sâm A Giao Tán Nguyên bản bài thuốc Nghiệm Phương Sa Đồ Mục Tô Trị chứng tử thấu (đang có thai bị ho), đe dọa sẩy thai, trụy thai. Vị thuốc: A giao Bạch linh Bạch truật Cam thảo Nhân sâm Tô diệp Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần M

Bài thuốc Mộc Qua Tán

Bài thuốc Mộc Qua Tán Nguyên bản bài thuốc Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị trúng phong gân cơ co rút, bụng đau, không muốn ăn uống, tay chân đều đau. Vị thuốc: Bá tử nhân ……..40g Chích thảo …….. 20g Đương quy ……. 40g Hoàng kỳ ………. 40g Mộc qua …………40g Ngũ gia bì ……… 40g Nhân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần S

Bài thuốc Sinh Hóa Thang Gia Giảm II

Nguyên bản bài thuốc Nữ Khoa (Sản Hậu Biên), Q. Thượng. Phó Thanh Chủ Trị sau khi sinh bị kiết lỵ. Vị thuốc: Bạch linh ……….. 4g Chích thảo ……….2g Đào nhân ……10 hạt Đương quy ……. 20g Trần bì ………….1,6g Xuyên khung …….8g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Bồng bồng

Bồng bồng, Phất dũ sậy, Phất dũ lá hẹp, Phú quý, Bánh tét Tên khoa học: Dracaena angustifolia Roxb. thuộc họ Bồng bồng – Dracaenaceae. ( Mô tả, hình ảnh cây Bồng bồng, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ….) Mô tả: Cây dạng thảo sống dai, cao 1-3m, mang lá ở ngọn; trên thân…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hòa Trung Kiện Tỳ Hoàn

Bài thuốc Hòa Trung Kiện Tỳ Hoàn Nguyên bản bài thuốc: Chứng Trị Chuẩn Thằng. Vương Khẳng Đường Trị vị hư, đói mà không muốn ăn. Vị thuốc: …….. 80g Bán hạ ………….40g Binh lang ………. 40g Cam thảo ………. 40g Chỉ thực ………. 120g Hậu phác ………. 80g Mộc hương ……. 40g Thần khúc ……120g Trần bì ………. 120g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Y

Bài thuốc Y Nguyên Tục Mệnh Thang

Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị trúng phong. Vị thuốc: Bạch truật Cam thảo Đại táo Hạnh nhân Hoàng cầm Ma hoàng Nhân sâm Phòng kỷ Phòng phong phụ tử Phục linh Quế chi Sinh khương Thược dược Xuyên khung Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Ngũ Trấp Trư Phế Hoàn

Bài thuốc Ngũ Trấp Trư Phế Hoàn Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Cầm máu, điều dưỡng huyết rất tốt. Vị thuốc: Cam giá trấp …………… 200ml Đồng tiện …….40ml Lê trấp …….. 200ml Nhân nhũ …… 40ml Thanh bì ………1 cái Trư phế …………….. 1 cái không rửa nước Cho vào…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần A

Âm lăng tuyền

Tên Huyệt: Huyệt nằm ở chỗ lõm (giống như con suối nhỏ = tuyền) ở dưới đầu xương chầy (giống hình cái gò mả = lăng), ở mặt trong chân (Âm) vì vậy gọi là Âm Lăng Tuyền. Tên Khác: Âm Chi Lăng Tuyền, Âm Lăng. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). Đặc Tính: + Huyệt thứ 9 của kinh…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần A

Bài thuốc An Trung Thang V

Bài thuốc An Trung Thang V Nguyên bản bài thuốc: Sản Dựng Tập, Q. Hạ. Trương Diệu Tôn Trị sinh xong bị tiêu chảy. Vị thuốc: …….. 12g Chích thảo ………..4g Đảng sâm ………… 8g ………. 8g Mạch nha ………… 4g Sa nhân …………. 4g Sinh khương ……..7 lát Táo ………….. 5 trái Trần bì ………….. 4g Sắc uống. Lưu…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bá Chi Du

Bài thuốc Bá Chi Du Nguyên bản bài thuốc: Dương Thị Gia Tàng, Q.20. Dương Đàm Trị tóc rụng. Vị thuốc: Bá chi (khô) ….. 90g Bán hạ ………….90g Tiêu hồng ……… 90g Sắc với 500ml nước còn 250ml, thêm ít mật vào, nấu sôi 1–2 dạo rồi cho thêm nước cốt Gừng tươi 1 ít vào, bôi vào chỗ…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phòng Phong Thang VII

Bài thuốc Phòng Phong Thang VII Nguyên bản bài thuốc Chứng Nhân Mạch Trị, Q.1. Tần Cảnh Minh Trị ngoại cảm phong hàn. Vị thuốc: Cát căn Kinh giới Phòng phong Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả Đang tiếp tục cập nhật

Đông y trị bệnh vần M

MÙ MẦU – SẮC MANH

Mắt bình thường nhìn được 7 mầu của quang phổ là: Đỏ, Cam, Vàng, xanh lá cây (xanh ve), xanh da trời (xanh lơ), chàm và tím. Bẩy mầu này hợp lại thành mầu trắng. Nơi người bệnh loạn sắc chỉ nhìn được 3 mầu cơ bản gọi là Tricomat bình thường: Đỏ, Xanh lá cây và xanh. Thường nam…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần Y

Bài thuốc Ý dĩ Bại Tương Tán

Nguyên bản bài thuốc Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương. Tôn Tư Mạo Trị trường ung, ruột dư viêm cấp. Vị thuốc: Bại tương ……… 24g Cam thảo ……… 40g Cát cánh ……….. 40g Đơn sâm ……….. 40g Mẫu Đơn bì …….40g Mạch môn …….. 40g Phục linh ………. 40g Sinh địa ………….60g Sinh khương ……40g Thược dược …… 40g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kim Sa Đơn

Bài thuốc Kim Sa Đơn Nguyên bản bài thuốc Ngự Dược Viện. Hứa Quốc Trinh Trị trúng phong đờm nhiều, mất tiếng, mặt đỏ, miệng méo, mắt lệch, mạch Đại, Sác, Cấp. Vị thuốc: Bạch cương tằm …………….40g Bạch hoa xà …… 12g Bạch phục thần ……………..40g Chích thảo …….. 40g Chu sa …………. 20g Đại tiết đại mạo …………….…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiến Linh Thang

Bài thuốc Kiến Linh Thang Nguyên bản bài thuốc Y Học Trung Trung Tây Tham Lục, Q.Thượng. Trương Tích Thuần Tư thận, trấn can, trị phong trúng kinh lạc. Vị thuốc: Bá tử nhân Bạch thược Đại giả thạch Long cốt (sống) Mẫu lệ (sống) Ngưu tất Sinh địa Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần P

Bài thuốc Phục Linh Đạo Thủy Thang

Bài thuốc Phục Linh Đạo Thủy Thang Nguyên bản bài thuốc Y Tông Kim Giám, Q.54. Ngô Khiêm Hành khí, hóa thấp, lợi thủy, tiêu thũng. Trị thủy thũng, có thai bị phù (tử thũng), tử khí, tử mãn, phù thũng. Vị thuốc: Bạch phục linh …………… 12g Bạch truật ………. 12g Binh lang ………….12g Đại phúc bì ……… 12g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần B

Bài thuốc Bách Hoa Cao III

Bài thuốc Bách Hoa Cao III Nguyên bản bài thuốc: Tọa Thảo Lương Mô. Lê Hữu Trác Làm cho thai thuận dễ sinh. Vị thuốc: Dầu mè ……..100ml Đun nhỏ lửa cho sôi lên, hòa với 4g Hoạt thạch (tán bột). Cho thêm rượu và đồng tiện vào quậy đều uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần O

Bài thuốc Ôn Trung Hóa Trọc Pháp

Bài thuốc Ôn Trung Hóa Trọc Pháp Nguyên bản bài thuốc Tân Biên Trung Y Kinh Nghiệm Phương. Thẩm Trọng Khuê Trị tỳ vị bị hàn, tiêu chảy. Vị thuốc: Bạch phục linh …………… 12g Bán hạ (chế) …….12g Bội lan (cành) …….8g Can khương ………. 6g Ổi khương …………. 6g phụ tử (chế) ……… 8g Quảng bì ………. 6g…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần N

Bài thuốc Như Ý Kim Hoàng Tán

Bài thuốc Như Ý Kim Hoàng Tán Nguyên bản bài thuốc Ngoại Khoa Chính Tông, Q.1. Trần Thực Công Trị các loại ung nhọt, ghẻ lở, trĩ. Vị thuốc: Bạch chỉ ……. 3200g Cam thảo ….. 1280g Đại hoàng ……… 3200g Hoàng bá ….. 3200g Khương hoàng …………. 3200g Nam tinh ….. 1280g Thiên hoa phấn …………1280g Thương truật ………………

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hà Xa Đại Tạo Hoàn II

Bài thuốc Hà Xa Đại Tạo Hoàn II Nguyên bản bài thuốc: Sổ Tay 540 Bài Thuốc Đông Y. Nguyễn Phu Trị cơ thể suy nhược, máu thiếu, âm hư, tinh thoát (di, mộng tinh). Vị thuốc: Đảng sâm ……… 40g ……….. 20g Hoài sơn ……….. 40g ………. 40g …….. 60g Ngưu tất ……….. 60g Nhau thai nhi ………1 cái…

Tiếp tục đọc

Huyệt vị vần K

Kiên ngung

Huyệt ở một góc (ngung) của xương vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngung. Tên Khác: Biên Cốt, Kiên Cốt, Kiên Tỉnh, Ngung Tiêm, Thiên Cốt, Thiên Kiên, Thượng Cốt, Trung Kiên Tỉnh. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. + Huyệt thứ 15 của kinh Đại Trường. + Huyệt giao hội của kinh Đại Trường với Tiểu Trường và mạch…

Tiếp tục đọc

Vị thuốc vần B

Ô môi

Tên thường gọi: Ô môi còn gọi là Bọ cạp nước, Bồ cạp nước, Cây cốt khí, Cây quả canhkina, Aac phlê, Krêête, Rich choupu, Brai xiêm, May khoum. Tên khoa học: Cassia grandis L. f. Họ khoa học: thuộc họ Vang – Fabaceae. (Mô tả, hình ảnh cây Ô môi, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần K

Bài thuốc Kiện Tỳ Nhuyễn Can Thang

Bài thuốc Kiện Tỳ Nhuyễn Can Thang Nguyên bản bài thuốc Chu Minh Liệt, bệnh viện nhân dân Sa Thị số 3, tỉnh Hồ Bắc. Trị xơ gan. – Biện Chứng gia giảm: Bụng đầy, ăn ít thêm Sa nhân 10g, Sơn tra, Mạch nha, Cốc nha 15g. Bụng có nước thêm bột Nhị sửu sao 10- 15g, sao Sa…

Tiếp tục đọc

Bài thuốc vần H

Bài thuốc Hương Quất Thang

Bài thuốc Hương Quất Thang Nguyên bản bài thuốc: Tô Thẩm Lương Phương. Tô Thức, Thẩm Quát Trị thất tình tổn thương, bụng và hông sườn đầy trướng. Vị thuốc: Bán hạ (chế) …..12g Cam thảo ………. 4g Hương phụ tử ……..12g Quất hồng ………12g Sắc uống. Lưu ý khi dùng thuốc: Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc…

Tiếp tục đọc